Giới thiệu chung về Công văn 14025/TCHQ-TXNK
Công văn 14025/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu, gia công, cũng như việc xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý phế liệu, phế phẩm.
- Xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm phát sinh từ hoạt động sản xuất, gia công
- Đối với phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao kỹ thuật phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu: Nếu doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý môi trường liên quan thì được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu được từ hợp đồng gia công hoặc sản xuất xuất khẩu khi chuyển tiêu thụ nội địa: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế liên quan khác. Trị giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán thực tế của phế liệu, phế phẩm tại thị trường Việt Nam tại thời điểm chuyển tiêu thụ.
- Quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu
- Khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa vốn thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế (như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà chuyển sang tiêu thụ nội địa), doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký tờ khai hải quan mới.
- Chính sách thuế, thuế suất và trị giá tính thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính thuế và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi hàng hóa được thông quan theo mục đích mới.
- Nghiêm cấm việc tự ý tẩu tán, tiêu thụ nội địa hàng hóa nhập khẩu ưu đãi thuế khi chưa hoàn thành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng và nộp đủ thuế với cơ quan hải quan.
- Thủ tục hoàn thuế và không thu thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu
- Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó được đưa vào sản xuất và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ báo cáo quyết toán, đối chiếu định mức thực tế sản xuất để thực hiện hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu thực tế.
- Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường công tác hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp hoàn thuế, không thu thuế nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi chính sách hoàn thuế của Nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo chi tiết về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và xuất trình kịp thời khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan hải quan.
- Cơ quan hải quan các cấp cần tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp cố tình khai sai, trốn thuế hoặc chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14025/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hải Phòng; |
Trả lời công văn số 6922/HQHP-TXNK ngày 24/9/2014 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng đề nghị xử lý vướng mắc đối với phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ dự án đầu tư theo hướng dẫn tại công văn số 9710/TCHQ-TXNK ngày 04/8/2014, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về đối tượng miễn thuế hàng hóa nhập khẩu:
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007, Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa kiểm tra cụ thể hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư “xây dựng khu trung tâm liên hợp du lịch và thể thao sân Golf 54 lỗ Hồ Yên Thắng” do Công ty CP Đầu tư PV-Inconess đã đăng ký với cơ quan Hải quan tại Danh mục số 102/HQTH-NV ngày 21/11/2007, số 63/HQTH-NV ngày 09/5/2008 đối chiếu với Danh mục số 76/HQTH-NV ngày 18/9/2009 (thay thế Danh mục số 102/HQTH-NV ngày 21/11/2007 và số 63/HQTH-NV ngày 09/5/2008), nếu hàng hóa thuộc Danh mục số 76/HQTH-NV đã được xác nhận tại Danh mục số 102/HQTH-NV và số 63/HQTH-NV, thì xử lý miễn thuế nhập khẩu cho số hàng hóa Công ty đã đăng ký tại Danh mục số 102/HQTH-NV và số 63/HQTH-NV.
Đối với số hàng hóa mới đăng ký tại Danh mục số 76/HQTH-NV ngày 18/9/2009 và số 91/HQTH-NV ngày 21/3/2011, Công ty chỉ được miễn thuế đối với hàng hóa nêu tại Phụ lục III Nghị định số 149/2005/NĐ-CP.
2. Về việc sử dụng xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ để nhập khẩu mặt hàng xe điện chạy trong sân golf theo các tờ khai số 100033492641/A12 và 100033492642/A12 ngày 09/6/2014 của Công ty CP Đầu tư PV-Inconess:
Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 9710/TCHQ-TXNK ngày 04/8/2014 hướng dẫn sử dụng xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu cho dự án ưu đãi đầu tư. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ công văn số 9710/TCHQ-TXNK nêu trên để thực hiện.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa biết, phối hợp và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7740/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án Nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9004/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10081/TCHQ-TXNK năm 2014 về xử lý tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11618/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 93/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 8548/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu đã tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7740/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án Nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9004/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9710/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 10081/TCHQ-TXNK năm 2014 về xử lý tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 11618/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 93/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 8548/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu đã tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành