Tóm tắt Công văn 1408/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1408/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1408/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh có phát sinh các hoạt động liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu ban hành: Tháo gỡ khó khăn, hướng dẫn thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất áp dụng: Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (với các mức thuế suất tương ứng) hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế, không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và tính tương thích của hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Kê khai và nộp thuế GTGT đối với các hoạt động đặc thù: Hướng dẫn phương pháp kê khai thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) đối với từng loại hình hoạt động kinh doanh cụ thể, bao gồm cả việc xử lý thuế GTGT đối với chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Xử lý sai sót về hóa đơn và kê khai bổ sung: Quy định các bước xử lý khi doanh nghiệp phát hiện sai sót trên hóa đơn GTGT đã lập hoặc có sai lệch trong hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình quản lý thuế.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
- Rà soát chứng từ đầu vào: Kế toán doanh nghiệp cần kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ, hợp pháp của các hóa đơn mua vào, đặc biệt là các điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế.
- Áp dụng đúng thuế suất: Đối với các hoạt động kinh doanh mới hoặc có tính chất phức tạp, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng với hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt.
- Cập nhật kịp thời hướng dẫn của cơ quan thuế: Thường xuyên theo dõi các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh để kịp thời điều chỉnh công tác kế toán thuế tại đơn vị phù hợp với thực tế quản lý.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1408/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Xây dựng Tư vấn Sài Gòn
Địa chỉ: 210-212 đường Lê Hồng Phong, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0301245444
Trả lời văn thư số 10/CV-PTCKT ngày 24/01/2018 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội Khóa 12 quy định Người nộp thuế GTGT:
“Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”.
- Căn cứ Khoản 1, Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội Khóa 12 quy định Người nộp thuế TNDN:
“Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập".
- Căn cứ Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định việc lập hóa đơn:
“Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này”.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/NĐ-CP ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“…
2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
…”
Căn cứ theo quy định trên thì về nguyên tắc khi Công ty ký Hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân khác thuê đất và tài sản trên đất để hoạt động sản xuất kinh doanh thì khi cho thuê, doanh nghiệp lập hóa đơn, tính và kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN là đúng quy định của pháp luật thuế.
Đối với các khoản tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và truy thu các khoản thu nhập về việc cho thuê tài sản trên đất theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh, Công ty không được giảm trừ doanh thu và thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 1 Công văn 10129/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10316/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5007/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6552/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5 Luật hợp tác xã 2012
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 10 Công văn 10129/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10316/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 11046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 5007/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 6552/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành