Giới thiệu về Công văn 1424/TCT-CS năm 2017
Công văn 1424/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này giải đáp vướng mắc cho các doanh nghiệp (cụ thể là Công ty TNHH Tazmo Việt Nam và Công ty TNHH MTV Chubu Rika Long Hậu Việt Nam) về loại hóa đơn cần sử dụng trong các giao dịch mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, cũng như giữa các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan với nhau.
Quy định về thủ tục hải quan và chứng từ thay thế hóa đơn thương mại
Theo quy định tại Điều 86 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ:
- Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được thực hiện theo các quy định chung về hồ sơ hải quan tại Điều 16 của Thông tư hướng dẫn hải quan.
- Trong giao dịch mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, người khai hải quan được phép sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính để thay thế cho hóa đơn thương mại.
Quy định chi tiết về các loại hóa đơn áp dụng cho từng đối tượng
Căn cứ theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của Bộ Tài chính, các loại hóa đơn được áp dụng cụ thể như sau:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT): Là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi thực hiện các hoạt động bao gồm: bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; hoạt động vận tải quốc tế; xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan và các trường hợp khác được coi như xuất khẩu.
- Hóa đơn bán hàng: Được áp dụng cho các đối tượng cụ thể sau:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
- Tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan khi thực hiện bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa, hoặc khi mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau. Trên hóa đơn này phải ghi rõ dòng chữ "Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan".
Hướng dẫn xử lý cụ thể của Tổng cục Thuế
Dựa trên các căn cứ pháp lý nêu trên, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn áp dụng thực tế cho các doanh nghiệp như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: Doanh nghiệp nội địa sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Trường hợp mua bán hàng hóa giữa các doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan với nhau: Các đơn vị này phải sử dụng loại hóa đơn chuyên biệt dành riêng cho khu phi thuế quan, trên hóa đơn ghi rõ "Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan".
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1424/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Tazmo Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4741/CT-TT&HT ngày 20/3/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương, công văn số 007/2017/CV-Tazmo ngày 22/2/2017 của Công ty TNHH Tazmo Việt Nam, công văn số 0117/CV-CRLVC ngày 17/1/2017 của Công ty TNHH MTV Chubu Rika Long Hậu Việt Nam về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại công văn số 16809/BTC-TCT ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ:
“Từ ngày 1/4/2015 (ngày có hiệu lực của Thông tư số 38/2015/TT-BTC): thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, hoạt động xuất khẩu tại chỗ sử dụng hóa đơn thương mại”
Tại khoản 3 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ:
“Điều 16. Hồ sơ hải quan
…
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
…
b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.”
Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
…
3. Hồ sơ hải quan
Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại.”
Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các loại hóa đơn:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì doanh nghiệp nội địa sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng.
Trường hợp hàng hóa bán giữa các doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan với nhau thì sử dụng hóa đơn “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Tazmo Việt Nam, Công ty TNHH MTV Chubu Rika Long Hậu Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 585/GSQL-GQ2 năm 2016 về vướng mắc liên quan đến sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng khi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 645/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 960/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 16809/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1615/TCT-CS năm 2017 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 7504/BTC-QLCS năm 2017 sử dụng hóa đơn bán tang vật vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2017 về gia hạn hoạt động xuất khẩu gạo của 09 đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Lương thực miền Nam do Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 585/GSQL-GQ2 năm 2016 về vướng mắc liên quan đến sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng khi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 645/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 960/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 16809/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1615/TCT-CS năm 2017 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 7504/BTC-QLCS năm 2017 sử dụng hóa đơn bán tang vật vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2017 về gia hạn hoạt động xuất khẩu gạo của 09 đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Lương thực miền Nam do Chính phủ ban hành