Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1426/TCT-CS năm 2023

Công văn 1426/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và thống nhất trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương.

Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT tại Công văn 1426/TCT-CS
  • Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư: Doanh nghiệp đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố) đang trong giai đoạn đầu tư sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế và đầu tư.
  • Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư phải được kê khai, bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
  • Quy định đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng doanh nghiệp chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì chưa đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó.
  • Yêu cầu về góp vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp mới được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Hướng dẫn thực hiện kê khai và thủ tục hoàn thuế

Để đảm bảo việc hoàn thuế GTGT được thực hiện đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các bước sau:

  • Kê khai thuế riêng cho dự án đầu tư: Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (mẫu số 02/GTGT) và thực hiện bù trừ với tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (mẫu số 01/GTGT).
  • Kiểm tra, giám sát hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế, đối chiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn mua vào và việc thực hiện nghĩa vụ góp vốn của doanh nghiệp trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 1426/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai dự án đầu tư mới. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ tiến độ góp vốn, các giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện và thực hiện kê khai đúng mẫu biểu để tránh rủi ro bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử lý vi phạm hành chính về thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1426/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5666/CT-TTKT3 ngày 07/10/2022 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định thẩm quyền quyết định hoàn thuế;

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ) về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ và sửa đổi bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.

Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư số 64/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 64/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Điều 27 Luật Đầu tư số 64/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP;

Căn cứ khoản 17 Điều 3 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ quy định doanh nghiệp dự án;

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ quy định về thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần BOO nước sạch Sa Pa được thành lập để thực hiện Dự án Xây dựng hệ thống cấp nước sạch thị xã Sa Pa tỉnh Lào Cai (công suất 15.000m3/ng.đ) theo đúng quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp thì Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về quản lý thuế, pháp luật liên quan tại từng kỳ đề nghị hoàn thuế GTGT và tình hình thực tế để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Lào Cai được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1426/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1426/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/04/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/04/2023
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1426/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký