Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 14291/TC/TCT hướng dẫn chi tiết về thủ tục và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) viện trợ không hoàn lại. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho các chủ dự án và nhà thầu trong quá trình thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước Việt Nam đối với nguồn vốn viện trợ nhân đạo và phát triển.
Phạm vi áp dụng và đối tượng thụ hưởng chính sách
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam, bao gồm:
- Chủ chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại hoặc Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA thực hiện mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho hoạt động của dự án.
- Nhà thầu chính nước ngoài hoặc nhà thầu chính trong nước được chủ dự án giao nhiệm vụ thực hiện các gói thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại với mức giá không bao gồm thuế GTGT.
- Các cơ quan thuế, cơ quan tài chính các cấp có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho các đối tượng thụ hưởng nêu trên.
Điều kiện để được giải quyết hoàn thuế GTGT
Để được cơ quan thuế xem xét và ra quyết định hoàn thuế GTGT, các đối tượng thụ hưởng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Dự án phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt là dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại theo đúng quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào tại thị trường Việt Nam phải phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các hoạt động của dự án ODA viện trợ không hoàn lại đã được phê duyệt.
- Có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của nhà cung cấp trong nước hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa).
- Hợp đồng ký kết giữa chủ dự án và nhà thầu chính phải thể hiện rõ điều khoản giá thanh toán là giá không có thuế GTGT. Trường hợp nhà thầu chính thực hiện hoàn thuế, phải có văn bản ủy quyền hoặc thỏa thuận rõ ràng từ phía chủ dự án.
Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại được lập thành một bộ gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm các tài liệu pháp lý và chứng từ kế toán sau:
- Tờ khai đề nghị hoàn thuế: Sử dụng mẫu tờ khai hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành, trong đó kê khai chi tiết số tiền thuế đề nghị hoàn, kỳ hoàn thuế và cam kết tính chính xác của số liệu.
- Văn bản pháp lý của dự án: Bản sao Quyết định phê duyệt dự án ODA viện trợ không hoàn lại của cơ quan có thẩm quyền; bản sao Văn kiện dự án hoặc Hiệp định, Thỏa thuận quốc tế về ODA viện trợ không hoàn lại đã được ký kết giữa đại diện hợp pháp của Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.
- Xác nhận của cơ quan chủ quản: Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản dự án về việc dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
- Bảng kê chứng từ mua vào: Bảng kê chi tiết các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phục vụ cho dự án.
- Hợp đồng và chứng từ thanh toán: Bản sao hợp đồng kinh tế ký giữa chủ dự án (hoặc nhà thầu chính) với các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ; kèm theo chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ mức quy định phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy trình tiếp nhận và giải quyết hoàn thuế của cơ quan thuế
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và phòng chống gian lận thuế:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ từ người nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ của các đầu mục tài liệu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn quy định.
- Phân loại hồ sơ: Hồ sơ hoàn thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại được phân loại để áp dụng cơ chế "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế và tính chất của dự án.
- Thẩm định và ra quyết định: Sau khi kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện hoàn, cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế GTGT, đồng thời lập lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chi trả tiền thuế cho đơn vị thụ hưởng.
Hiệu lực thi hành và lưu ý tổ chức thực hiện
Công văn này hướng dẫn các nội dung mang tính nguyên tắc và thủ tục hành chính cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các dự án ODA viện trợ không hoàn lại giải ngân nhanh chóng. Các đơn vị thuộc hệ thống thuế có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế để đảm bảo nguồn vốn viện trợ được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đúng pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14291/TC/TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 14291TC/TCT NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ THỦ TỤC, HỒ SƠ HOÀN THUẾ ĐỐI VI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
Kính gửi: Cục thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 13/7/2004, Bộ Tài chính có công văn số 7711TC/TCT về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA, trong đó có hướng dẫn chủ dự án phải gửi kèm hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng xác nhận của Kho Bạc Nhà nước về việc không được Ngân sách cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT. Tuy nhiên, theo phản ánh của một số dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại do đại diện của các Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế trực tiếp quản lý và sử dụng vốn ODA để triển khai thực hiện các dự án, không thông qua cơ quan Kho bạc Nhà nước thì không có xác nhận nêu trên khi làm thủ tục hoàn thuế. Vì vậy, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung nội dung Điểm 2.3, Mục 2 như sau:
Đối với các dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại do đại diện của các Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế trực tiếp quản lý và sử dụng vốn ODA để triển khai thực hiện các dự án, không thông qua cơ quan Kho bạc Nhà nước thì khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế, các chủ dự án không phải gửi kèm xác nhận của Kho bạc nhà nước về việc không được NSNN cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT và tại đơn xin hoàn thuế GTGT phải nêu rõ lý do tổ chức quốc tế trực tiếp quản lý, sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại để triển khai thực hiện các dự án, không thông qua cơ quan Kho bạc Nhà nước.
Đối với các trường hợp khác, thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2.3, Mục 2 công văn số 7711TC/TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính nêu trên.
Bộ Tài chính thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1 Công văn số 2922 TCT/NV5 ngày 06/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về hồ sơ hoàn thuế GTGT các dự án sử dụng vốn ODA
- 2 Công văn về việc xác nhận dự án sử dụng vốn ODA
- 3 Công văn số 932/TCHQ-KTTT về việc xin miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng cho các thiết bị của công trình khu xử lý nước thải Bình Hưng Hoà nhập khẩu bằng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Bỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4630/TCT-CS năm 2015 về thủ tục hoàn thuế, miễn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 9208/BTC-QLN năm 2017 chấp hành chế độ quản lý tài chính đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2922 TCT/NV5 ngày 06/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về hồ sơ hoàn thuế GTGT các dự án sử dụng vốn ODA
- 2 Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 3 Công văn về việc xác nhận dự án sử dụng vốn ODA
- 4 Công văn số 932/TCHQ-KTTT về việc xin miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng cho các thiết bị của công trình khu xử lý nước thải Bình Hưng Hoà nhập khẩu bằng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Bỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4630/TCT-CS năm 2015 về thủ tục hoàn thuế, miễn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 9208/BTC-QLN năm 2017 chấp hành chế độ quản lý tài chính đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương do Bộ Tài chính ban hành