Tổng quan về Công văn 143/BXD-KTXD
Công văn 143/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc áp dụng hệ số tính toán chi phí xây dựng tầng hầm trong tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình. Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các cơ quan quản lý nhà nước xác định chính xác tổng mức đầu tư, quản lý chi phí dự án xây dựng có hạng mục tầng hầm một cách hiệu quả và phù hợp với thực tế.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Công văn tập trung giải quyết các vướng mắc trong thực tiễn tính toán chi phí xây dựng phần ngầm của công trình, cụ thể bao gồm:
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp quy đổi và áp dụng hệ số tăng thêm đối với diện tích sàn xây dựng tầng hầm so với suất vốn đầu tư của phần nổi.
- Làm cơ sở tham chiếu để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định tổng mức đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và các nguồn vốn khác có tham chiếu quy định nhà nước.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng tập suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố hàng năm đối với các công trình có thiết kế tầng hầm.
Nguyên tắc và phương pháp xác định hệ số tính toán tầng hầm
Theo nội dung hướng dẫn, việc tính toán chi phí xây dựng tầng hầm dựa trên suất vốn đầu tư được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hệ số điều chỉnh (k): Chi phí xây dựng tầng hầm thường cao hơn nhiều so với tầng nổi do yêu cầu kỹ thuật phức tạp về biện pháp thi công, gia cố hố đào sâu, chống thấm và hệ thống thông gió, phòng cháy chữa cháy. Do đó, hệ số điều chỉnh được áp dụng để nhân với suất vốn đầu tư phần nổi nhằm xác định suất vốn đầu tư cho phần tầng hầm.
- Sự phụ thuộc vào số lượng tầng hầm: Hệ số tính toán không cố định mà thay đổi tăng dần theo số lượng tầng hầm của công trình. Công trình có càng nhiều tầng hầm thì hệ số áp dụng cho các tầng hầm càng sâu sẽ càng lớn do độ phức tạp kỹ thuật tăng lên.
- Phạm vi tính toán diện tích: Diện tích sàn tầng hầm để áp dụng hệ số được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn đo đạc diện tích sàn của Bộ Xây dựng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ số
Công văn cũng lưu ý các đơn vị khi áp dụng cần xem xét đến các yếu tố đặc thù của từng dự án để điều chỉnh cho phù hợp:
- Điều kiện địa chất, thủy văn: Những khu vực có địa chất yếu, mực nước ngầm cao đòi hỏi biện pháp thi công đặc biệt (như tường vây barrette, cọc khoan nhồi gia cố) sẽ có chi phí thực tế cao hơn, cần được tính toán bổ sung ngoài hệ số tiêu chuẩn nếu vượt quá khung quy định.
- Biện pháp thi công: Phương pháp thi công top-down hay semi-top-down ảnh hưởng trực tiếp đến suất vốn đầu tư thực tế của tầng hầm.
- Mục đích sử dụng của tầng hầm: Tầng hầm dùng làm bãi đỗ xe, trung tâm thương mại hay phòng kỹ thuật sẽ có suất chi phí thiết bị và hoàn thiện khác nhau.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với quản lý chi phí xây dựng
Việc ban hành Công văn 143/BXD-KTXD mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành xây dựng:
- Giúp minh bạch hóa quá trình lập dự toán và phê duyệt tổng mức đầu tư, hạn chế tình trạng thất thoát hoặc vượt tổng mức đầu tư do tính toán thiếu chính xác chi phí phần ngầm.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng để các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị kiểm toán) có tiếng nói chung khi thanh quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Thúc đẩy việc áp dụng các công nghệ thi công phần ngầm tiên tiến phù hợp với hiệu quả kinh tế của dự án.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Sở Xây dựng Hà Nội
Trả lời công văn số 5773/SXD-QLKT ngày 15/8/2011 của Sở Xây dựng Hà Nội về áp dụng hệ số tính toán tầng hầm trong tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Khi sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố đối với các công trình có tầng hầm để xác định tổng mức đầu tư của dự án thì phải căn cứ vào qui mô, đặc điểm của từng công trình cụ thể để vận dụng hệ số tầng hầm cho phù hợp. Ví dụ: nhà 25 tầng nổi và nhà 12 tầng nổi đều có 1 tầng hầm thì không thể vận dụng cùng 1 hệ số tầng hầm như trong ví dụ nêu tại công văn số 5773/SXD-QLKT. Số tầng nổi (diện tích sàn tầng nổi) càng lớn thì hệ số tầng hầm phải càng nhỏ.
2. Phần giá trị tăng thêm do công trình có tầng hầm (hệ số tầng hầm) không phải là phần giá trị của tầng hầm (như ví dụ nêu trong công văn số 5773/SXD-QLKT), mà phải hiểu khi công trình có tầng hầm thì kết cấu của các phần nổi cũng thay đổi, vì vậy suất vốn đầu tư của phần nổi khi có tầng hầm cũng thay đổi.
Theo đó , ví dụ trong công văn số 5773/SXD-QLKT có thể hiểu và tính toán như sau (tạm tính theo hệ số tầng hầm là 1,14):
- Tổng Vốn đầu tư cho công trình có 25 tầng nổi và 1 tầng hầm sẽ là:
25.000 m2 * 9.080.000 đ/m2 * 1,14 = 258.780.000.000 đồng
Vậy suất đầu tư bình quân cho 1 m2 sàn (bao gồm cả sàn tầng hầm ) sẽ là:
258.780.000.000 đồng/26.000 m2 = 9.953.000 đồng/m2 (tăng 9,6% so với suất vốn đầu tư ban đầu không có tầng hầm).
- Tổng Vốn đầu tư cho công trình có 12 tầng nổi và 1 tầng hầm sẽ là:
12.000 m2 * 7.280.000 đ/m2 * 1,14 = 99.590.000.000 đồng
Vậy suất đầu tư bình quân cho 1 m2 sàn (bao gồm cả sàn tầng hầm) sẽ là:
99.590.000.000 đồng/13.000 m2 = 7.660.000 đồng/m2 (tăng 5,2% so với suất vốn đầu tư ban đầu không có tầng hầm).
Từ ví dụ trên ta thấy, suất vốn đầu tư khi công trình có tầng hầm và không có tầng hầm tăng với mức độ như trên là hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên, việc lựa chọn hệ số tầng hầm như trên là chưa phù hợp vì: khi số tầng nổi (diện tích sàn tầng nổi) càng lớn thì hệ số tầng hầm phải càng giảm.
3. Kiến nghị của Sở là có thể xác định suất vốn đầu tư xây dựng sàn tầng hầm bằng suất vốn đầu tư xây dựng sàn tầng nổi nhân thêm hệ số như đã hướng dẫn tại Quyết định số 295/QĐ-BXD ngày 22/3/2011 của Bộ Xây dựng là chưa hợp lý, vì nếu áp dụng hệ số đó là quá thấp. Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục nghiên cứu và có hướng dẫn cụ thể hơn khi tính toán suất vốn đầu tư trong trường hợp có xây dựng tầng hầm như kiến nghị của Sở.
Trên đây là ý kiến trả lời của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng Hà Nội căn cứ hướng dẫn trên để thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 847/BXD-KTXD áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 439/QĐ-BXD năm 2013 công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 68/BXD-HĐXD năm 2017 quy định số tầng nhà công trình tại Quy chuẩn Việt Nam 03:2012/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 2679/BXD-KHCN năm 2020 giải thích quy định về tầng lánh nạn và tầng hầm do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 295/QĐ-BXD năm 2011 công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 847/BXD-KTXD áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 439/QĐ-BXD năm 2013 công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 68/BXD-HĐXD năm 2017 quy định số tầng nhà công trình tại Quy chuẩn Việt Nam 03:2012/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 2679/BXD-KHCN năm 2020 giải thích quy định về tầng lánh nạn và tầng hầm do Bộ Xây dựng ban hành