Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 143/UBDT-DTTS được Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm hướng dẫn các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách đối với người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong năm 2021. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp đảm bảo tính liên tục, kịp thời trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với lực lượng nòng cốt tại cơ sở.

- Mục đích và phạm vi áp dụng của Công văn 143/UBDT-DTTS

Văn bản hướng dẫn các địa phương chủ động triển khai thực hiện các chính sách đối với người có uy tín trong năm 2021, tránh tình trạng gián đoạn do chuyển tiếp giữa các giai đoạn ngân sách hoặc chờ đợi hướng dẫn của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.

- Các nội dung thực hiện chính sách cốt lõi

  • Rà soát, phê duyệt danh sách người có uy tín: Các địa phương tiến hành rà soát, đưa ra khỏi danh sách những trường hợp không còn đủ điều kiện hoặc đã qua đời, chuyển đi nơi khác; đồng thời bình chọn, bổ sung những cá nhân tiêu biểu, có ảnh hưởng lớn trong cộng đồng vào danh sách người có uy tín năm 2021 theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg.
  • Cung cấp thông tin và phổ biến pháp luật: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, quốc phòng - an ninh, chính sách dân tộc cho người có uy tín. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các ấn phẩm báo chí như Báo Dân tộc và Phát triển, báo địa phương để người có uy tín nắm bắt chủ trương của Đảng và Nhà nước.
  • Thực hiện chế độ hỗ trợ vật chất và tinh thần: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết của các dân tộc thiểu số; thăm hỏi khi người có uy tín hoặc thân nhân đau ốm, gặp hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ gia đình người có uy tín khi gặp thiên tai, hỏa hoạn.
  • Tổ chức các đoàn đại biểu đi học tập kinh nghiệm: Tổ chức cho người có uy tín đi giao lưu, học tập kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh trật tự tại các địa phương khác trong nước phù hợp với tình hình thực tế và quy định phòng chống dịch bệnh.
  • Biểu dương, khen thưởng: Kịp thời phát hiện, biểu dương và đề xuất khen thưởng đối với những người có uy tín có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Hướng dẫn về nguồn kinh phí thực hiện

  • Các địa phương chủ động bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương đã được giao trong dự toán năm 2021 để thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người có uy tín theo quy định.
  • Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách, cần tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi cơ quan có thẩm quyền để được hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định hiện hành, đảm bảo không để xảy ra tình trạng nợ chế độ hoặc thực hiện không đầy đủ chính sách.

- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

Ủy ban Dân tộc yêu cầu cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh (Ban Dân tộc) chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại Công văn này. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 năm 2021, các địa phương phải tổng hợp kết quả thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn để báo cáo về Ủy ban Dân tộc tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 143/UBDT-DTTS
V/v thực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ năm 2021

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2021

 

Kính gửi: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sau 10 năm (2011-2021) triển khai thực hiện chính sách đối với người có uy tín đã khẳng định đây là chính sách đúng đắn, thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước ta đối với đồng bào dân tộc thiểu số nói chung, những người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng. Để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ năm 2021 và trong thời gian tới, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo, giao Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện một số nội dung sau:

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức Đoàn thể các cấp; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị về vị trí, vai trò của người có uy tín và công tác quản lý, vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Quan tâm thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có uy tín:

- Các chế độ, chính sách đối với người có uy tín thực hiện theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung và mức chi thực hiện theo Công văn số 7020/BTC-NSNN ngày 14/6/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ và quy định cụ thể của địa phương (nếu có).

- Thực hiện cấp báo cho người có uy tín: Ban Dân tộc tỉnh thực hiện đặt hàng Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc) qua Tòa soạn Báo Dân tộc và Phát triển và báo địa phương (hoặc hình thức cung cấp thông tin khác phù hợp do địa phương lựa chọn) để cấp cho người có uy tín theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 5, Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Tổ chức Đoàn đại biểu người có uy tín tiêu biểu đi thăm quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất về số lượng, cơ quan chủ trì, thời gian và chương trình tổ chức các Đoàn đại biểu người có uy tín, học sinh dân tộc thiểu số tiêu biểu... đi thăm quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh. Đối với các Đoàn khi đến thăm, làm việc với cơ quan Ủy ban Dân tộc (tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đắk Lắk), Ban Dân tộc tỉnh có văn bản gửi Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Dân tộc thiểu số và Văn phòng Ủy ban) trước 10 ngày làm việc so với ngày dự kiến Đoàn đến (kèm theo thời gian, nội dung chương trình làm việc, danh sách trích ngang các thành viên trong Đoàn) để Ủy ban Dân tộc có kế hoạch đón tiếp.

- Căn cứ quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 7 của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg các tỉnh xem xét hỗ trợ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần đối với người có uy tín tham gia thực hiện nhiệm vụ được giao phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

3. Tổng kết, đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện, những khó khăn hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm sau 10 năm thực hiện chính sách đối với người có uy tín theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011, Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07/10/2013 và Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị nội dung, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025.

Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, các tỉnh quyết định hình thức tổ chức tổng kết phù hợp (xây dựng báo cáo hoặc tổ chức hội nghị) và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện (theo Đ cương và Biểu 02aBiểu 02b kèm công văn này) gửi Ủy ban Dân tộc (file mềm gửi qua email: vudantocthieuso@cema.gov.vn) trước ngày 30/5/2021 để tổng hợp, xây dựng báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện chính sách đối với người có uy tín, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

4. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện chính sách đối với người có uy tín thực hiện theo quy định tại Điều 7, Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 7020/BTC-NSNN ngày 14/6/2018 của Bộ Tài chính. Căn cứ nguồn ngân sách được giao năm 2021, đề nghị các địa phương bố trí kinh phí thực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg trong dự toán kinh phí của Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện các chế độ, chính sách và công tác quản lý, tổ chức triển khai thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg năm 2022: Căn cứ quy định tại Điều 7 của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg, các địa phương lập báo cáo kinh phí ước thực hiện năm 2021 và dự toán kinh phí thực hiện chính sách trong kế hoạch ngân sách năm 2022 của tỉnh gửi Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc trước ngày 30/6/2021 (theo Biểu mẫu 03 đính kèm; file mềm gửi Email: vudantocthieuso@cema.gov.vn) để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Dân tộc thiểu số) theo số điện thoại: 024.3762.3208 để thống nhất thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng, CNUB (để b/c);
- Cơ quan công tác dân tộc các tỉnh, thành phố;
- Vụ ĐP I, II, III;
- VP đại diện tại TP HCM;
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu VT, DTTS (03b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM




Hoàng Thị Hạnh

 

Biểu 01

(Kèm theo Công văn số 143/UBDT-DTTS ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ……..

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG, THÀNH PHẦN NGƯỜI CÓ UY TÍN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2021

(Kèm theo Báo cáo ngày …./-…. tháng … năm .... của ....)

Số TT

Thời gian

Tổng số NCUT

Giới tính

Tổng số thành phần dân tộc

Thành phần người có uy tín

Ghi chú

Nam

Nữ

Già làng

Trưởng dòng họ, tộc trưởng

Trưởng thôn, bản và tương đương

Cán bộ nghỉ hưu

Sư sãi, chức sắc tôn giáo

Thầy mo, thầy cúng, thầy lang, bà bóng

Nhà giáo, thầy thuốc, nhân sĩ

Người sản xuất, kinh doanh giỏi

Đảng viên

Thành phần khác

 

Năm 2011

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2012

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2013

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2014

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2017

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2021

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

TM. UBND ………
(Ký tên, đóng dấu)

 

Biểu 02A

(Kèm theo Công văn số 143/UBDT-DTTS ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc)

UBND TỈNH....

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CUNG CẤP THÔNG TIN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN GIAI ĐOẠN 2011-2021

(Kèm theo Báo cáo ngày …./-…. tháng … năm .... của ....)

STT

Địa phương

Tổng số NCUT

Hội nghị phổ biến, cung cấp thông tin

Tập huấn, bồi dưỡng

Tham quan, giao u, học tập kinh nghiệm

Cấp báo chí, tạp chí

Hình thức cung cp thông tin khác

Ghi chú

Số cuộc

SNCUT

Cấp t chức

Số cuộc

SNCUT

Cấp t chức

Tổ chức trong huyện

T chức trong tnh

Thăm Hà Nội, các tnh khác

Loại báo, tạp chí

Số lượng NCUT được cấp

Hình thức hoạt động

Số cuộc

SNCUT

Cấp tổ chức

Số cuộc

SNCUT

Số cuộc

SNCUT

Số cuộc

SNCUT

Cấp tổ chức

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

 

Năm 2011

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2012

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2013

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2014

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2017

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2021

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng toàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ghi rõ họ, tên và ký)

TM. UBND TỈNH……
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)

 

Ghi chú:

- Cột (17): Ghi rõ tên báo hoặc tạp chí do Trung ương hoặc địa phương cấp

- Cột (19): Ghi rõ hình thức cung cấp thông tin

 

Biểu 02 B

(Kèm theo Công văn số 143/UBDT-DTTS ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc)

UBND TỈNH....

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ VẬT CHẤT, ĐỘNG VIÊN TINH THẦN VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN GIAI ĐOẠN 2011-2021

(Kèm theo Báo cáo ngày …./-…. tháng … năm .... của ....)

STT

Địa

phương

Tổng số NCUT

Thăm hỏi, tặng quà dịp Tết Nguyên đán

Thăm hỏi, tặng quà dịp Tết của DTTS

Thăm hi, hỗ trợ NCUT m đau

Thăm hi, hỗ trợ gia đình NCUT gặp khó khăn

Thăm viếng NCUT và thân nhân qua đời

Hình thức thăm hỏi, hỗ trkhác

Khen thưởng NCUT

Ghi chú

Số cuộc

SNCUT

Cấp tổ chức

Số cuộc

SNCUT

Cấp tổ chức

Số cuộc

SNCUT

Cấp tổ chức

Số cuộc

Số trường hợp

Cấp tổ chức

Số cuộc

Số trường hợp

Cấp tổ chức

Hình thức hỗ trợ

Số cuộc

SNCUT

Cấp tổ chức

SNCUT

Hình thức khen

Cấp khen

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

 

Năm 2011

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2012

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2013

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2014

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2017

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2021

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng toàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ghi rõ họ, tên và ký)

TM. UBND TỈNH….
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)

 

Ghi chú:

- Các cột (6), (9), (12), (15), (18), (22) và (25): Ghi cụ thể cấp tổ chức, ví dụ do cấp Trung ương tổ chức (ghi TW), cấp tỉnh tổ chức (ghi T), cấp huyện tổ chức (ghi H)

- Các cột từ (19): Ghi rõ hình thức thăm hỏi, hỗ trợ khác (nếu có)

- Cột (24): Ghi rõ hình thức khen thưởng.

 

Biểu 3

BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ

(Kèm theo Công văn số 143/UBDT-DTTS ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc)

UBND TỈNH....

TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ

Thực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ năm 2022

ĐVT: triệu đồng

Số TT

Nội dung chi

Ước thực hiện năm 2021

Nhu cầu kinh phí năm 2022

Đối tượng/ Số lượng

NSĐP

NSTW

Đối tượng/ Số lượng

NSĐP

NSTW

 

Tổng số (1 2 3 4)

 

 

 

 

 

 

1

Cung cấp thông tin cho NCUT

 

 

 

 

 

 

a

Phổ biến, cung cấp thông tin

 

 

 

 

 

 

b

Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức

 

 

 

 

 

 

c

Cấp báo

 

 

 

 

 

 

 

Báo dân tộc và Phát triển

 

 

 

 

 

 

 

Báo địa phương

 

 

 

 

 

 

4

Thăm quan, học tập kinh nghiệm

 

 

 

 

 

 

2

Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần

 

 

 

 

 

 

a

Thăm hỏi, tặng quà NCUT nhân dịp Tết Nguyên đán

 

 

 

 

 

 

b*

Thăm hỏi, động viên NCUT ốm đau

 

 

 

 

 

 

c*

Thăm hỏi, hỗ trợ gia đình NCUT gặp khó khăn

 

 

 

 

 

 

d*

Thăm viếng, động viên NCUT và thân nhân gia đình NCUT qua đời

 

 

 

 

 

 

3

Khen thưởng

 

 

 

 

 

 

4

Quản lý, tổ chức thực hiện và đón tiếp các Đoàn đại biểu NCUT của các địa phương khác đến

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

TM. UBND TỈNH….
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(b* và c*): Tạm tính = 10% tổng số tiền thăm hỏi, tặng quà NCUT nhân dịp Tết Nguyên đán (chi và quyết toán theo thực tế với mức chi cụ thể theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quyết định số 12)

(d*): Tạm tính = 5% tổng số tiền thăm hỏi, tặng quà NCUT nhân dịp Tết Nguyên đán (chi và quyết toán theo thực tế với mức chi cụ thể theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Quyết định số 12)

 

DANH SÁCH 52 TỈNH/THÀNH PHỐ GỬI CÔNG VĂN

STT

Tỉnh/Thành phố

STT

Tỉnh/Thành phố

1

Hà Giang

27

Khánh Hòa

2

Tuyên Quang

28

Ninh Thuận

3

Thái Nguyên

29

Bình Thuận

4

Cao Bằng

30

Gia Lai

5

Bắc Kạn

31

Kon Tum

6

Lạng Sơn

32

Đắk Lắk

7

Quảng Ninh

33

Đắk Nông

8

Vĩnh Phúc

34

Lâm Đồng

9

Bắc Giang

35

Bình Phước

10

Lào Cai

36

Đồng Nai

11

Yên Bái

37

Tp. Hồ Chí Minh

12

Phú Thọ

38

Bà Rịa-Vũng Tàu

13

Lai Châu

39

Tp. Cần Thơ

14

Điện Biên

40

Hậu Giang

15

Sơn La

41

Sóc Trăng

16

Hòa Bình

42

Bạc Liêu

17

Tp. Hà Nội

43

Cà Mau

18

Thanh Hóa

44

Trà Vinh

19

Nghệ An

45

Kiên Giang

20

Quảng Bình

46

An Giang

21

Quảng Trị

47

Vĩnh Long

22

Thừa Thiên Huế

48

Ninh Bình (Phòng Dân tộc, Văn phòng UBND tỉnh)

23

Quảng Nam

49

Hà Tĩnh (Văn phòng UBND tỉnh)

24

Quảng Ngãi

50

Đà Nẵng (Ban Tôn giáo, Sở Nội vụ thành phố)

25

Bình Định

51

Bình Dương (Phòng Dân tộc, Văn phòng UBND tỉnh)

26

Phú Yên

52

Tây Ninh (Ban Tôn giáo-Dân tộc, Sở Nội vụ tỉnh)

Ghi chú: Mỗi tỉnh/TP gửi 02 địa chỉ gồm: UBND tỉnh/TP và Cơ quan công tác dân tộc các tỉnh/thành phố.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 143/UBDT-DTTS thực hiện Quyết định 12/2018/QĐ-TTg năm 2021 do Ủy ban Dân tộc ban hành

Số hiệu: 143/UBDT-DTTS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/02/2021
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
Người ký: Hoàng Thị Hạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/02/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 143/UBDT-DTTS thực hiện Quyết định 1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký