Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 14301/BTC-HQT năm 2019

Công văn 14301/BTC-HQT (thực tế là Công văn 14301/BTC-TCHQ) do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng xe ô tô sát xi có buồng lái (chassis fitted with cabs) nhập khẩu vào Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp mã thuế và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã hàng hóa.

Nguyên tắc phân loại mã HS đối với xe tải cabin sát xi

Bộ Tài chính đưa ra các căn cứ pháp lý chặt chẽ dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới để xác định mã số thuế:

  • Phân biệt giữa Nhóm 87.04 và Nhóm 87.06: Điểm mấu chốt của công văn là làm rõ sự khác biệt giữa xe sát xi đã lắp động cơ và có buồng lái với xe sát xi chỉ lắp động cơ nhưng chưa có buồng lái.
  • Quy tắc áp mã cho xe sát xi có buồng lái: Đối với mặt hàng xe ô tô sát xi đã được trang bị buồng lái (cabin), dù chưa được lắp đặt thùng chở hàng hoặc các thiết bị chuyên dùng phía sau, vẫn mang đặc trưng cơ bản của một chiếc xe tải hoàn chỉnh chở hàng. Do đó, mặt hàng này không được phân loại vào Nhóm 87.06 (Sát xi đã lắp động cơ, dùng cho xe có động cơ của các nhóm từ 87.01 đến 87.05) mà phải được phân loại vào Nhóm 87.04.
  • Xác định mã HS thuộc Nhóm 87.04: Xe ô tô sát xi có buồng lái được định danh phân loại vào Nhóm 87.04 - "Xe ô tô chở hàng (xe tải)". Việc phân loại chi tiết vào các phân nhóm cụ thể của Nhóm 87.04 sẽ căn cứ vào tổng trọng lượng có tải tối đa theo thiết kế và loại động cơ của phương tiện.

Các tiêu chí kỹ thuật để áp mã số thuế chính xác

Để đảm bảo việc áp mã HS được thực hiện chính xác và thống nhất, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần căn cứ vào các thông số kỹ thuật cụ thể của xe:

  • Tổng trọng lượng có tải tối đa (GVW): Đây là tiêu chí phân nhóm cốt lõi trong Nhóm 87.04 (ví dụ: loại có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn, loại trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn, và loại trên 20 tấn).
  • Loại động cơ và nhiên liệu sử dụng: Xác định rõ xe sử dụng động cơ đốt trong piston sức nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) hay động cơ đốt trong piston kích nổ (động cơ xăng) để áp vào các phân nhóm tương ứng.
  • Hồ sơ kỹ thuật đi kèm: Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bản vẽ chi tiết và chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất để chứng minh đặc tính kỹ thuật của cabin sát xi.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp

Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định:

  • Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với các tài liệu kỹ thuật đi kèm. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã HS (ví dụ khai vào nhóm 87.06 để hưởng mức thuế suất thấp hơn) phải thực hiện điều chỉnh mã số, truy thu thuế và xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
  • Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu: Cần chủ động nghiên cứu kỹ các hướng dẫn tại công văn này để thực hiện khai báo hải quan trung thực, chính xác. Việc áp đúng mã HS thuộc Nhóm 87.04 đối với xe sát xi có buồng lái giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa và chủ động trong phương án tài chính.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với thị trường

Việc ban hành hướng dẫn áp mã tại Công văn 14301/BTC-HQT mang lại nhiều tác động tích cực:

  • Chống thất thu ngân sách nhà nước: Ngăn chặn triệt để tình trạng lách luật, gian lận thuế bằng cách khai báo xe sát xi có buồng lái vào nhóm sát xi chưa hoàn chỉnh để hưởng thuế suất ưu đãi thấp hơn.
  • Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng: Đảm bảo tất cả các doanh nghiệp nhập khẩu xe tải cabin sát xi đều phải áp dụng chung một quy chuẩn phân loại và chịu mức thuế như nhau, tạo sự minh bạch trên thị trường ô tô nhập khẩu.
  • Đồng bộ hóa tiêu chuẩn: Giúp hệ thống hải quan Việt Nam thực hiện phân loại hàng hóa một cách khoa học, nhất quán và phù hợp với các cam kết quốc tế về phân loại hàng hóa theo hệ thống HS.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14301/BTC-HTQT
V/v Áp mã xe tải nhập khẩu vào Việt Nam

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2019

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện MAZ tại Việt Nam

Theo đề nghị tại thư số 402/1-19-163 ngày 14/10/2019 kèm theo công hàm số 02-06/666 ngày 16/10/2019 của Đại sứ quán Cộng hòa Bê-la-rút tại Việt Nam về việc áp mã HS đối với mặt hàng xe tải, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Biểu Lộ trình cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam theo Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh kinh tế Á-Âu (VN-EAEU FTA) là phiên bản HS 2012 và Danh mục AHTN 2012. Kể từ ngày 01/01/2018 đến nay, Việt Nam áp dụng Danh mục HS 2017 và Danh mục AHTN 2017. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VN-EAEU FTA giai đoạn 2018-2022 ban hành kèm theo Nghị định số 150/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ đã được chuyển đổi từ AHTN 2012 (theo cam kết) sang AHTN 2017 hiện hành, theo đó, 02 mã hàng hóa 8704.10.26 và 8704.10.27 không còn tồn ti trong Danh mục AHTN 2017.

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính (được xây dựng trên cơ sở Danh mục AHTN 2017), được sửa đổi bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/2/2019 của Bộ Tài chính thì:

87.04

Xe có động cơ dùng để chở hàng.

8704.10

- Xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ:

 

- - Dạng CKD:

 

 

- - Loại khác:

8704.10.31

- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) không quá 5 tấn

8704.10.32

- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn

8704.10.33

- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn

8704.10.34

- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn

8704.10.35

- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn nhưng không quá 38 tấn

8704.10.36

- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 38 tấn nhưng không quá 45 tấn

8704.10.37

- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) trên 45 tấn

Chú giải chi tiết HS 2017: “(1) Xe tự đ, xe được cấu tạo chắc chắn, với phần thân là thùng lật hoặc thùng có nắp ở đáy, được thiết kế để chuyên chđất đá hoặc các loại vật liệu khác. Những phương tiện này có khung gầm cứng hoặc có khớp nối, thường được trang bị loại bánh xe dùng cho địa hình không có đường quốc lộ và có thể chạy trên nền đất mềm. Nhóm này bao gồm các xe tự đổ hạng nặng và hạng nhẹ; loại hạng nhẹ đôi khi có đc trưng là có một ghế quay theo hai hướng đi diện, hai ghế quay ngược chiều nhau hoặc hai tay lái, cho phép lái xe quay mặt lại với thùng xe để điều khiển xe đ hàng.”

Chú giải bổ sung SEN chương 87 thì:

“G.v.w (khối lượng toàn bộ theo thiết kế) là trọng lượng toàn bộ khi xe chạy trên đường được nhà sản xuất công b, là tổng trọng lượng ln nhất ca xe theo thiết kế. Trọng lượng này bao gồm cả trọng lượng của bản thân xe, trọng lượng tối đa của hàng hóa có thể vận chuyển được, của người lái xe và của thùng nhiên liệu đầy.”

Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan năm 2014 thì: “Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xut khẩu, nhập khu Việt Nam.”

Do không có đủ thông tin về hàng hóa nên Bộ Tài chính chưa xác định được mã số cụ thể cho mặt hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhập khẩu có thể căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam, tham khảo Chú giải chi tiết HS 2017, tham khảo Chú giải bổ sung SEN chương 87 nêu trên đối chiếu với hàng hóa dự kiến nhập khẩu vào Việt Nam để xác định mã số cụ thể. Lưu ý phân nhóm 8704.10 là “Xe tự đ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ”.

Trường hợp không tự xác định được mã số hàng hóa thì doanh nghiệp nhập khẩu có thể gửi hồ sơ đề nghị xác định trước mã số đối với hàng hóa dự kiến nhập khẩu đến Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính trả lời để Quý Văn phòng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TCHQ;
- Vụ CST;
- Lưu: VT, HTQT (4).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hà Duy Tùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 14301/BTC-HQT năm 2019 về áp mã xe tải nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 14301/BTC-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/11/2019
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Hà Duy Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/11/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 14301/BTC-HQT năm 2019 về áp mã xe t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký