Công văn 14353/BTC-CST năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số HS và áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các loại máy móc, thiết bị phục vụ trong ngành in. Văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể giúp cơ quan hải quan và doanh nghiệp thực hiện nhất quán chính sách thuế nhập khẩu, tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa.
- Nguyên tắc phân loại mã HS và xác định nhóm hàng hóa
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mã số thuế đối với máy móc, thiết bị ngành in căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính tại thời điểm đăng ký tuyên bố hải quan:
- Các loại máy in sử dụng trong ngành in (như máy in offset, máy in flexo, máy in ống đồng, máy in kỹ thuật số công nghiệp...) được phân loại chủ yếu thuộc nhóm 84.43.
- Thiết bị chuẩn bị bản in, tạo bản in (như máy ghi phim, máy ghi bản CTP, máy phơi bản...) và các loại máy gia công sau in (máy cắt giấy, máy gấp sách, máy đóng sách, máy cán láng...) được phân loại theo đúng tính năng và cấu tạo kỹ thuật thuộc các nhóm tương ứng theo Chú giải Hệ thống Hài hòa (HS).
- Trường hợp máy móc là dây chuyền đồng bộ hoặc thiết bị tháo rời, việc phân loại phải căn cứ vào Chú giải pháp lý 2a, 2b của Hệ thống HS và Chú giải bổ sung (SEN) của ASEAN để áp mã chính xác.
- Quy định về áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với từng nhóm máy móc, thiết bị ngành in nhằm khuyến khích đổi mới công nghệ và đầu tư phát triển sản xuất trong nước:
- Đối với máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) ở mức 0% hoặc mức thuế suất ưu đãi thấp theo đúng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu hiện hành, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp ngành in giảm chi phí đầu tư ban đầu và tiếp cận công nghệ hiện đại.
- Đối với máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định để bảo hộ hợp lý cho hoạt động cơ khí chế tạo trong nước.
- Cơ sở để xác định thiết bị trong nước đã sản xuất được hay chưa dựa trên Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố.
- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho cơ quan Hải quan
Để bảo đảm tính thống nhất trong khâu thông quan, áp mã và thu thuế trên toàn quốc, Bộ Tài chính đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật, catalogue, thực tế hàng hóa nhập khẩu và các quy định hướng dẫn để kiểm tra, xác định đúng mã số thuế và áp dụng mức thuế suất chính xác cho doanh nghiệp.
- Trường hợp phát hiện sự không thống nhất về mã số hoặc thuế suất giữa các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính để được xử lý, hướng dẫn áp dụng chung.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về tên hàng, đặc tính kỹ thuật, công dụng và mã số HS của hàng hóa nhập khẩu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai báo hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14353/BTC-CST | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Bộ Thông tin và Truyền thông; |
Ngày 30/7/2014 Bộ Tài chính có công văn số 10462/BTC-CST trao đổi với các Bộ ngành, Hiệp hội về việc điều chỉnh thuế nhập khẩu ưu đãi máy in offset.
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương: “đối với mặt hàng máy in offset khác, mã hàng 8443.13.00 hiện nay chưa được sản xuất trong nước, tuy nhiên cần tính tới khả năng các doanh nghiệp trong nước đầu tư mở rộng sản xuất các chủng loại máy in offset này. Do vậy có thể duy trì mức thuế nhập khẩu 2% đối với mặt hàng máy in offset khác, mã hàng 8443.13.00 để khuyến khích các doanh nghiệp trong nước đầu tư, mở rộng sản xuất", Bộ Tài chính tiếp tục giữ nguyên thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng máy in offset khác, mã hàng 8443.13.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 là 2%.
Đối với các mặt hàng máy in khác thuộc các mã hàng 8443.14.00; 8443.15.00, 8443.16.00, 8443.17.00 trong nước đã sản xuất được theo quy định của Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được, do vậy Bộ Tài chính giữ nguyên thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng máy in này theo quy định tại Thông tư số 164/2013/TT- BTC.
Bộ Tài chính có ý kiến để Bộ Thông tin và Truyền thông, Hiệp hội In và các đơn vị liên quan được biết
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10536/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị ngành in do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8455/BCT-XNK năm 2014 về kiến nghị về thuế suất thuế nhập khẩu và phần định mã HS của các mặt hàng nhựa và sắt thép do Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 14137/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 941/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu máy móc, thiết bị do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10130/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạm nhập tái xuất của dự án ODA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10536/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị ngành in do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8455/BCT-XNK năm 2014 về kiến nghị về thuế suất thuế nhập khẩu và phần định mã HS của các mặt hàng nhựa và sắt thép do Bộ Công Thương ban hành
- 5 Công văn 14137/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 941/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu máy móc, thiết bị do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 10130/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạm nhập tái xuất của dự án ODA do Tổng cục Hải quan ban hành