Công văn 14375/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc áp dụng Điều ước quốc tế trong thực hiện chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng xử lý các xung đột pháp lý giữa quy định thuế nội địa và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức, cá nhân nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch, hoạt động đầu tư, thương mại quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Các nội dung cốt lõi về áp dụng Điều ước quốc tế trong chính sách thuế
- Nguyên tắc tối cao của Điều ước quốc tế: Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc mâu thuẫn giữa quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế trong nước và quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các cơ quan thuế và người nộp thuế phải ưu tiên áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA): Hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Việc xác định cơ sở thường trú, doanh thu, thu nhập chịu thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đã cam kết trong Hiệp định nhằm tránh việc đánh thuế trùng hoặc trốn lậu thuế.
- Thực hiện cam kết thuế quan và ưu đãi thuế: Đối với các sắc thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế gián thu khác, việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt phải căn cứ vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- Thủ tục và hồ sơ áp dụng miễn, giảm thuế theo Điều ước quốc tế: Người nộp thuế muốn thụ hưởng các ưu đãi thuế theo Điều ước quốc tế phải thực hiện đầy đủ các thủ tục thông báo, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo đúng quy trình quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trách nhiệm triển khai và hiệu lực thi hành
Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện thống nhất các nội dung tại Công văn này. Công văn có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng pháp luật thuế quốc tế tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14375/BTC-CST | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, |
Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh từ một số địa phương về vướng mắc liên quan đến việc áp dụng điều ước quốc tế trong thực hiện chính sách thuế. Để đảm bảo thực hiện thống nhất và đúng quy định của pháp luật, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/6/2005 có quy định: “Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế”.
Tại khoản 1 Điều 2 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế có quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác”.
Tại khoản 12 Điều 2 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế có quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên là điều ước quốc tế đang có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Vì vậy, trường hợp giữa các luật thuế và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục thuế, Cục Hải quan các địa phương biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |