Giới thiệu chung về Công văn 144/TY-TYCĐ năm 2023
Công văn 144/TY-TYCĐ năm 2023 do Cục Thú y ban hành là văn bản hướng dẫn chuyên môn quan trọng, nhằm cụ thể hóa các nội dung của Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch, kiểm tra và vệ sinh thú y đối với sản phẩm tổ yến của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc. Văn bản này thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để các cơ quan quản lý thú y địa phương cũng như các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu tổ yến chủ động thực hiện công tác giám sát dịch bệnh và an toàn thực phẩm, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt từ phía Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC).
- Giám sát dịch bệnh tại các nhà nuôi chim yến
- Đối tượng và phạm vi giám sát: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các nhà nuôi chim yến cung cấp tổ yến nguyên liệu cho các cơ sở chế biến xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Các loại dịch bệnh bắt buộc giám sát: Tập trung giám sát chặt chẽ đối với bệnh Cúm gia cầm (đặc biệt là các chủng độc lực cao như A/H5N1, H5N6, H5N8) và bệnh Newcastle. Đây là những dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có nguy cơ lây lan cao.
- Phương thức lấy mẫu và xét nghiệm: Việc lấy mẫu phân hoặc mẫu dịch ngoáy ổ dịch tại nhà yến phải được thực hiện bởi cán bộ thú y có chuyên môn hoặc dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan thú y có thẩm quyền. Mẫu sau khi lấy phải được gửi đến các phòng thử nghiệm được Cục Thú y chỉ định để xét nghiệm bằng phương pháp RT-PCR hoặc các phương pháp tương đương có độ chính xác cao.
- Quản lý thông tin dịch bệnh: Chủ nhà yến phải lập sổ ghi chép lâm sàng, theo dõi tình trạng sức khỏe của đàn chim yến, lịch trình vệ sinh, tiêu độc khử trùng định kỳ và báo cáo ngay cho cơ quan thú y địa phương khi có dấu hiệu bất thường hoặc chim chết hàng loạt.
- Giám sát an toàn thực phẩm tại cơ sở chế biến tổ yến
- Kiểm soát chỉ tiêu hóa lý (Nitrite): Nitrite là một trong những chỉ tiêu được phía Trung Quốc kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt. Doanh nghiệp phải thực hiện giám sát hàm lượng Nitrite trong sản phẩm tổ yến định kỳ, đảm bảo hàm lượng này không vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép theo quy định của nước nhập khẩu (thường dưới 30 mg/kg).
- Kiểm soát kim loại nặng: Tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm định kỳ đối với các kim loại nặng độc hại bao gồm Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As) và Thủy ngân (Hg). Quy trình kiểm nghiệm phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025.
- Kiểm soát chỉ tiêu vi sinh vật: Đảm bảo sản phẩm tổ yến sau chế biến không bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và các loại nấm mốc độc hại khác.
- Tần suất và quy trình lấy mẫu: Doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch giám sát an toàn thực phẩm hàng năm, xác định rõ tần suất lấy mẫu đối với từng lô hàng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm thành phẩm đầu ra trước khi xuất khẩu.
- Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm
- Mã số định danh nhà yến: Tất cả các nhà nuôi yến cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp xuất khẩu phải được cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương kiểm tra, đánh giá và cấp mã số định danh duy nhất để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
- Hồ sơ chuỗi cung ứng: Doanh nghiệp chế biến phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ thu mua, hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc tổ yến nguyên liệu từ các nhà yến đã được cấp mã số.
- Ghi nhãn sản phẩm: Bao bì sản phẩm tổ yến xuất khẩu phải thể hiện rõ ràng các thông tin bao gồm tên sản phẩm, mã số nhà yến, mã số cơ sở chế biến, ngày sản xuất, hạn sử dụng và các thông tin cảnh báo theo đúng quy định ghi nhãn của Trung Quốc.
- Quy trình đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu sang Trung Quốc
- Đăng ký tài khoản trên hệ thống CIFER: Doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu phải chủ động đăng ký tài khoản và khai báo thông tin năng lực sản xuất trên hệ thống một cửa quốc gia của GACC (hệ thống CIFER).
- Thẩm định thực tế của Cục Thú y: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cục Thú y sẽ thành lập đoàn đánh giá tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở chế biến về điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, quy trình công nghệ và năng lực giám sát chất lượng.
- Đề xuất danh sách lên GACC: Đối với các doanh nghiệp đạt yêu cầu thẩm định, Cục Thú y sẽ tổng hợp danh sách, gửi văn bản chính thức kèm theo hồ sơ kỹ thuật sang GACC để phía Trung Quốc xem xét, phê duyệt và cấp mã số xuất khẩu chính thức.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp liên quan
- Trách nhiệm của Cục Thú y: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn toàn diện công tác giám sát dịch bệnh và an toàn thực phẩm; thực hiện đàm phán kỹ thuật với GACC; cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu (Health Certificate) cho các lô hàng tổ yến đạt tiêu chuẩn.
- Trách nhiệm của Thú y địa phương: Tổ chức thực hiện chương trình giám sát dịch bệnh chủ động tại các nhà yến trên địa bàn quản lý; hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lấy mẫu và xác nhận nguồn gốc nguyên liệu lâm sàng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm xuất khẩu; chủ động kinh phí thực hiện các chương trình giám sát; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thú y trong quá trình thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/TY-TYCĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Các Chi cục Thú y vùng; |
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; để triển khai thực hiện Nghị định thư giữa Tổng cục Hải quan nước CHND Trung Hoa và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước CHXHCN Việt Nam về các yêu cầu kiểm dịch, kiểm tra và vệ sinh thú y đối với sản phẩm tổ yến (sau đây gọi là Nghị định thư) xuất khẩu từ nước CHXHCN Việt Nam sang nước CHND Trung Hoa, Cục Thú y hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện giám sát an toàn thực phẩm (ATTP) đối với tổ yến để xuất khẩu như sau:
1. Đối tượng, nội dung giám sát và lấy mẫu giám sát
a) Đối tượng giám sát
Các cơ sở sơ chế, chế biến tổ yến của các Doanh nghiệp đăng ký xuất khẩu.
b) Nội dung giám sát
- Đối với các cơ sở sơ chế, chế biến tổ yến: giám sát điều kiện vệ sinh thú y, ATTP của cơ sở; năng lực xử lý vệ sinh hiệu quả đối với tổ yến; việc thực hiện quy trình vận hành để kiểm soát vệ sinh đối với tổ yến trong quá trình thu hoạch và vận chuyển.
- Đối với mẫu tổ yến: lấy mẫu tổ yến, phân tích các chỉ tiêu theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu. Yêu cầu về các chỉ tiêu cần kiểm tra; mức giới hạn đối với mẫu tổ yến (theo Phụ lục).
c) Lấy mẫu giám sát
* Loại mẫu: mẫu tổ yến thành phẩm (từ cơ sở sơ chế hoặc cơ sở chế biến).
- Đối với sản phẩm tổ yến: lấy mẫu ngẫu nhiên tổ yến thành phẩm đã qua sơ chế, chế biến sẵn sàng để xuất khẩu (lấy sản phẩm trước khi đóng gói).
- Đối với các sản phẩm chế biến từ tổ yến: lấy mẫu ngẫu nhiên tổ yến đã qua sơ chế, chế biến được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.
* Địa điểm lấy mẫu, số lượng mẫu, chỉ tiêu phân tích
- Địa điểm: lấy mẫu tại tất cả các cơ sở sơ chế, chế biến đăng ký xuất khẩu.
- Số lượng mẫu: mỗi cơ sở sản xuất, chế biến xuất khẩu lấy tối thiểu 02 mẫu (được lấy từ các mẻ, lô sản xuất khác nhau).
- Chi tiêu phân tích: 9 chỉ tiêu (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
* Khối lượng mẫu
Lấy khoảng 50 đến 100g cho 1 mẫu, bảo đảm đủ khối lượng để phân tích 09 chỉ tiêu giám sát và lưu mẫu theo quy định.
* Phương pháp lấy mẫu
Lấy ngẫu nhiên tổ yến thành phẩm hoặc tổ yến đã qua sơ chế, chế biến sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm khác từ các mẻ/lô sản xuất khác nhau gộp lại thành 01 mẫu sao cho đủ khối lượng mẫu (khoảng 50 đến 100g) để phân tích.
Lưu ý: Trong trường hợp Doanh nghiệp có yêu cầu lấy mẫu giám sát thêm thì thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp.
d) Tần suất và thời gian lấy mẫu
Việc lấy mẫu giám sát được thực hiện định kỳ 2 đợt/năm (6 tháng/1 đợt lấy mẫu) hoặc lấy mẫu giám sát đột xuất theo yêu cầu của nước nhập khẩu
đ) Mã hóa, bảo quản và vận chuyển mẫu
- Mẫu được đánh mã số và ký hiệu mẫu theo hướng dẫn thường quy để bảo đảm tính khách quan và truy xuất nguồn gốc.
- Bảo quản mẫu ở nhiệt độ thường và vận chuyển đến phòng thử nghiệm trong vòng 24 - 48 giờ.
2. Biện pháp xử lý trong quá trình thực hiện giám sát
a) Cơ sở không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
Khi kiểm tra, phát hiện cơ sở sơ chế, chế biến tổ yến không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, Cục Thú y thực hiện:
- Thông báo bằng văn bản đến Doanh nghiệp sơ chế, chế biến tổ yến xuất khẩu về các nội dung không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các hành động khắc phục;
- Phân công Chi cục Thú y vùng thuộc địa bàn quản lý giám sát quá trình khắc phục và báo cáo kết quả thực hiện về Cục Thú y.
b) Mẫu không đạt yêu cầu ATTP
Ngay sau khi phát hiện mẫu tổ yến không đạt các chỉ tiêu ATTP theo yêu cầu tại Phụ lục, Chi cục Thú y vùng thuộc địa bàn quản lý thực hiện:
- Thông báo bằng văn bản về kết quả phân tích mẫu cho Doanh nghiệp có mẫu tổ yến không đạt yêu cầu về các chỉ tiêu giám sát và các Chi cục Thú y/Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh/thành phố thuộc địa bàn quản lý;
- Yêu cầu Doanh nghiệp có cơ sở sơ chế, chế biến thực hiện truy xuất nguồn gốc đến nhà yến có mẫu tổ yến không đạt yêu cầu về các chỉ tiêu giám sát;
- Xác định nguyên nhân, đề xuất các biện pháp khắc phục phù hợp; đề nghị các cơ sở thực hiện khắc phục;
- Giám sát quá trình khắc phục tại các cơ sở này và báo cáo kết quả thực hiện về Cục Thú y.
a) Cục Thú y
- Chủ trì xây dựng Chương trình giám sát hằng năm về vệ sinh thú y, ATTP đối với tổ yến (sau đây gọi là Chương trình giám sát); hướng dẫn, phổ biến cho các đơn vị trực thuộc Cục, Doanh nghiệp và các cơ quan liên quan thực hiện việc giám sát, tổng hợp và báo cáo kết quả giám sát;
- Hằng năm rà soát, điều chỉnh lại nội dung, cơ cấu mẫu giám sát cho phù hợp hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu;
- Tổ chức hướng dẫn các biện pháp khắc phục đối với các nhà yến, cơ sở sơ chế, chế biến tổ yến.
- Hằng năm, trước ngày 30/3 gửi cho TCHQ Trung Quốc kế hoạch giám sát năm tiếp theo và kết quả giám sát năm hiện tại.
b) Các Chi cục Thú y vùng
- Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I và II kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở sơ chế và chế biến tổ yến;
- Lấy mẫu gửi cho Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I hoặc II (theo Chương trình giám sát hằng năm được Cục Thú y phê duyệt);
- Thông báo bằng văn bản về kết quả giám sát cho các Doanh nghiệp;
- Tổng hợp, báo cáo về Cục Thú y kết quả giám sát và khắc phục các nội dung không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y (nếu có).
c) Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I và II
- Tổ chức phân tích mẫu giám sát và trả lời kết quả theo quy định;
- Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thú y vùng tổ chức kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở sơ chế và chế biến tổ yến;
- Gửi kết quả phân tích mẫu giám sát về Chi cục Thú y vùng;
- Báo cáo bằng văn bản về kết quả phân tích mẫu gửi Cục Thú y sau mỗi đợt giám sát hoặc khi có yêu cầu.
d) Chi cục Thú y/Chi cục Chăn nuôi và Thú y các tỉnh, thành phố
Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thú y vùng, Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I và II để tổ chức thực hiện việc giám sát vệ sinh thú y, ATTP tại các cơ sở sơ chế, cơ sở chế biến sản phẩm tổ yến.
đ) Các Doanh nghiệp sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm tổ yến xuất khẩu
- Cung cấp danh sách, hồ sơ của các nhà yến, cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm tổ yến và các thông tin theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
- Phối hợp chặt chẽ với Cục Thú y, Chi cục Thú y vùng để triển khai có hiệu quả việc giám sát, bao gồm việc lấy mẫu, gửi mẫu giám sát.
- Chi trả các chi phí liên quan đến việc lấy mẫu, phân tích mẫu giám sát. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi bằng văn bản về Cục Thú y (qua Phòng Thú y cộng đồng; Email: phongcongdong@gmail.com) để phối hợp, xử lý kịp thời./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH ĐỐI VỚI TỔ YẾN THÀNH PHẨM CỦA CƠ SỞ SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN
(Kèm theo Công văn số 144/TY-TYCĐ ngày 31/01/2023 của Cục Thú y)
| TT | Các chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1* | Nitrite | ≤ 30 mg/kg |
| 2* | Salmonella | Không phát hiện trong 25g |
| 3* | Chì (Pb) | < 2 mg/kg |
| 4* | Thạch tín (As) | < 1 mg/kg |
| 5* | Thủy ngân (Hg) | < 0,05 mg/kg |
| 6* | Cadmium (Cd) | < 1 mg/kg |
| 7* | Antimony (Sb) | < 1 mg/kg |
| 8* | Hydrogen peroxide | < 1 mg/kg |
| 9* | Chất tẩy trắng | Không có |
Ghi chú:
*. Căn cứ quy định tại Phụ lục VII về Chỉ tiêu chất lượng tổ yến sơ chế ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
- 1 Công văn 358/TY-KD năm 2019 về kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các lô hàng sản phẩm động vật, thủy sản nhập khẩu làm thực phẩm do Cục Thú y ban hành
- 2 Công văn 445/TY-TTr,PC năm 2019 hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm cho sản phẩm thủy sản nhập khẩu do Cục Thú y ban hành
- 3 Thông tư 15/2022/TT-BNNPTNT quy định về việc kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với mật ong do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 5523/QĐ-BNN-CCPT năm 2023 về “Chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm thủy sản và sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU)” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Công văn 358/TY-KD năm 2019 về kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các lô hàng sản phẩm động vật, thủy sản nhập khẩu làm thực phẩm do Cục Thú y ban hành
- 2 Công văn 445/TY-TTr,PC năm 2019 hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm cho sản phẩm thủy sản nhập khẩu do Cục Thú y ban hành
- 3 Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 4 Thông tư 15/2022/TT-BNNPTNT quy định về việc kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với mật ong do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Quyết định 5523/QĐ-BNN-CCPT năm 2023 về “Chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm thủy sản và sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU)” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành