Giới thiệu về Công văn 1447/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 1447/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng thiết bị đeo tay thông minh nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp thuế và quản lý hàng hóa trên toàn quốc.
Nguyên tắc phân loại thiết bị đeo tay thông minh
Việc phân loại thiết bị đeo tay thông minh được thực hiện dựa trên các nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành của Việt Nam, cụ thể:
- Căn cứ pháp lý: Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Xác định đặc tính kỹ thuật: Phân tích cấu tạo, tính năng và công dụng chính của sản phẩm. Thiết bị đeo tay thông minh thường tích hợp nhiều chức năng như đo lường chỉ số sức khỏe, hiển thị thời gian, kết nối không dây với điện thoại di động để truyền nhận dữ liệu, cuộc gọi và tin nhắn.
- Xác định mã HS phù hợp: Đối với các thiết bị đeo tay thông minh có chức năng chính là thu phát, chuyển đổi và truyền dẫn dữ liệu, giọng nói hoặc hình ảnh thông qua kết nối mạng không dây (như Bluetooth, Wi-Fi), sản phẩm thường được xem xét phân loại vào nhóm 85.17, cụ thể là phân nhóm 8517.62.
Hướng dẫn áp dụng đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp mã HS được chính xác và thống nhất, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất để xác định đúng bản chất của thiết bị đeo tay thông minh, tránh tình trạng áp sai mã hoặc không thống nhất giữa các chi cục.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chi tiết về thông số kỹ thuật, tính năng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của sản phẩm khi làm thủ tục hải quan để làm cơ sở áp mã HS chính xác nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1447/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Qua rà soát cơ sở dữ liệu phân loại, Tổng cục Hải quan thấy một số mặt hàng thiết bị đeo tay thông minh hiện được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan ở nhiều mã số khác nhau (ví dụ: 8517.62.59, 9102.12.00...), trong đó tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro về phân loại (ví dụ: một số mặt hàng thiết bị đeo tay thông minh thuộc nhóm 91.02 nhưng được chấp nhận thông quan vào các mã số khác thuộc nhóm 85.17). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc phân loại hàng hóa:
Các mặt hàng thiết bị đeo tay thông minh (còn được biết đến với tên gọi là “đồng hồ thông minh”) là các thiết bị được trình bày ở dạng đeo tay, có mặt hiển thị bằng quang điện tử, có hoặc không tích hợp màn hình cảm ứng, có khả năng kết nối (ghép đôi) với các thiết bị khác như điện thoại thông minh, máy tính bảng (sau đây gọi chung các thiết bị có khả năng ghép đôi với thiết bị đeo tay thông minh là “thiết bị chủ”)... thông qua giao thức bluetooth.
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC, Chú giải chi tiết HS 2022, Tuyển tập các ý kiến phân loại của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), mặt hàng thiết bị đeo tay thông minh được phân loại như sau:
- Sản phẩm thiết bị đeo tay thông minh được phân loại vào nhóm 85.17:
Các sản phẩm này có cấu tạo gồm thiết bị được thiết kế để đeo trên cổ tay và hoạt động bằng pin, có khả năng thu nhận và truyền tải dữ liệu thông qua phương thức bluetooth, được gắn với 1 màn hình cảm ứng, có thể tích hợp các linh kiện cảm biến hoặc đo lường như: cảm biến con quay hồi chuyển, gia tốc kế, cảm biến nhịp tim... Một khi đã được ghép đôi với thiết bị chủ, thiết bị có khả năng thực hiện một số chức năng bao gồm:
+ Hiển thị thông tin ngày và giờ; nhận thông báo từ thiết bị chủ; có thể có hoặc không có các chức năng báo thức, bấm giờ, ghi âm, thực hiện chức năng chơi nhạc và camera của thiết bị chủ;
+ Thực hiện được các tính năng sau:
(i) Thực hiện và nhận cuộc gọi thông qua thiết bị chủ; và/hoặc
(ii) Nhận cuộc gọi thông qua thiết bị chủ, đồng thời có khả năng nhận và gửi tin nhắn SMS.
- Sản phẩm thiết bị đeo tay thông minh được phân loại vào nhóm 91.02:
+ Khi không ghép đôi với thiết bị khác, thiết bị có thể sử dụng được các tính năng: Hiển thị ngày giờ, và hoạt động như đồng hồ bấm giờ; Thực hiện một số chức năng đo lường như: Đo nhịp tim, theo dõi số bước đã thực hiện.
+ Thiết bị có thể được ghép đôi với thiết bị khác thông qua bluetooth hoặc USB để có thêm các tính năng: Xây dựng chương trình hoạt động thể thao; Nhận thông báo của điện thoại mà không có khả năng trả lời (reception of phone notifications without the capacity to reply); Đo chất lượng giấc ngủ.
2. Về các Thông báo kết quả xác định trước mã số đã ban hành của Tổng cục Hải quan:
Theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018):
“Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
...6. Hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan: a) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký ban hành...”.
Đối chiếu với quy định nêu trên, hiện có 19 Thông báo xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành đối với các mặt hàng là thiết bị đeo tay thông minh đã hết hiệu lực (cụ thể tại Phụ lục đính kèm).
3. Tổ chức thực hiện:
Để đảm bảo việc phân loại được thống nhất, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
- Không tra cứu, sử dụng các Thông báo kết quả xác định trước mã số nêu tại Phụ lục (đính kèm) trong công tác nghiệp vụ.
- Nghiên cứu kỹ các thuộc tính của mặt hàng thiết bị đeo tay thông minh làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại đơn vị, đối chiếu hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với nội dung hướng dẫn nêu trên, kết hợp với các tài liệu, công văn hướng dẫn của Tổng cục Hải quan để phân loại theo đúng quy định. Trường hợp vướng mắc thì báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu) để được hướng dẫn chi tiết.
|
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THIẾT BỊ ĐEO TAY THÔNG MINH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC ÁP DỤNG
(Ban hành kèm theo công văn số 1447/TCHQ-TXNK ngày 04/4/2024 của Tổng cục Hải quan)
| TT | Số TBXĐTMS | Ngày TBXĐTMS | Ngày hết hiệu lực |
| 1 | 1366/TB-TCHQ | 25/02/2016 | 25/02/2019 |
| 2 | 4141/TB-TCHQ | 19/5/2016 | 19/5/2019 |
| 3 | 4253/TB-TCHQ | 20/5/2016 | 20/5/2019 |
| 4 | 404/TB-TCHQ | 19/01/2017 | 19/01/2020 |
| 5 | 601/TB-TCHQ | 25/01/2017 | 25/01/2020 |
| 6 | 602/TB-TCHQ | 25/01/2017 | 25/01/2020 |
| 7 | 613/ TB-TCHQ | 25/01/2017 | 25/01/2020 |
| 8 | 2487/TB-TCHQ | 13/4/2017 | 13/4/2020 |
| 9 | 3625/TB-TCHQ | 01/6/2017 | 01/6/2020 |
| 10 | 3626/TB-TCHQ | 01/6/2017 | 01/6/2020 |
| 11 | 3627/TB-TCHQ | 01/6/2017 | 01/6/2020 |
| 12 | 3628/TB-TCHQ | 01/6/2017 | 01/6/2020 |
| 13 | 3629/TB-TCHQ | 01/6/2017 | 01/6/2020 |
| 14 | 6896/TB-TCHQ | 23/11/2018 | 23/11/2021 |
| 15 | 09/TB-TCHQ | 02/01/2019 | 02/01/2022 |
| 16 | 10/TB-TCHQ | 02/01/2019 | 02/01/2022 |
| 17 | 11/TB-TCHQ | 02/01/2019 | 02/01/2022 |
| 18 | 12/TB-TCHQ | 02/01/2019 | 02/01/2022 |
| 19 | 13/TB-TCHQ | 02/01/2019 | 02/01/2022 |
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Dự thảo Thông tư năm 2017 về Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 1 Thông báo 1776/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Thiết bị massage mặt cơ học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 1777/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Thiết bị massage mặt cơ học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 6211/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Thiết bị điều khiển điện từ của hệ thống đánh lửa động cơ xe máy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông báo 404/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Dự thảo Thông tư năm 2017 về Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5 Thông báo 1776/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Thiết bị massage mặt cơ học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 1777/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Thiết bị massage mặt cơ học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 6211/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Thiết bị điều khiển điện từ của hệ thống đánh lửa động cơ xe máy do Tổng cục Hải quan ban hành