Giới thiệu về Công văn 1452/GSQL-TH năm 2014
Công văn 1452/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện việc kiểm tra, xác minh tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý của cơ quan hải quan đối với các trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của chứng từ chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung trọng tâm về xác minh C/O mẫu E
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết quy trình nghiệp vụ khi phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ trên C/O mẫu E, cụ thể như sau:
- Trường hợp phát sinh nghi ngờ: Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra thực tế chứng từ, đối chiếu chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E với mẫu chữ ký, con dấu đã được đăng ký chính thức. Nếu phát hiện có sự khác biệt hoặc có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của thông tin khai báo (như mô tả hàng hóa, mã HS, tiêu chí xuất xứ), cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh.
- Quy trình gửi yêu cầu xác minh: Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, báo cáo và chuyển thông tin về Cục Giám sát quản lý về Hải quan. Cục Giám sát quản lý sẽ là đầu mối gửi thư yêu cầu xác minh chính thức đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu (Trung Quốc) để làm rõ tính xác thực của chứng từ.
- Thời hạn chờ kết quả: Việc xác minh được thực hiện theo thời hạn quy định tại Hiệp định ACFTA và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Tài chính.
Hướng dẫn thủ tục thông quan và áp dụng thuế suất trong thời gian xác minh
Để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp không bị gián đoạn trong quá trình chờ kết quả xác minh, Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc giải quyết thủ tục hải quan và áp dụng thuế suất:
- Áp dụng mức thuế suất tạm tính: Trong thời gian chờ kết quả xác minh chính thức từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu chưa được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt (thuế suất ACFTA). Doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc mức thuế suất thông thường để được thông quan hàng hóa.
- Xử lý sau khi có kết quả xác minh: Nếu kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu xác nhận C/O mẫu E là hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu kết quả xác minh khẳng định C/O không hợp lệ hoặc không có phản hồi trong thời hạn quy định, hàng hóa sẽ bị bác bỏ quyền hưởng ưu đãi thuế quan và áp dụng mức thuế suất MFN hoặc thuế suất thông thường chính thức.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn 1452/GSQL-TH phân định rõ vai trò và trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu nhằm tối ưu hóa quy trình xử lý:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Phải thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu kỹ lưỡng các thông tin trên C/O mẫu E với thực tế hàng hóa và các chứng từ kèm theo. Khi phát hiện nghi vấn, phải báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để xử lý theo đúng thẩm quyền, tránh gây chậm trễ không cần thiết cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ, tài liệu kỹ thuật hoặc giải trình liên quan đến xuất xứ hàng hóa khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan; đồng thời chủ động theo dõi tiến trình xác minh để thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1452/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 7467/HQHP-GSQL ngày 23/10/2014 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng liên quan đến vướng mắc C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với trường hợp này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đã có công văn số 1424/GSQL-TH ngày 29/10/2014 trả lời. Đề nghị đơn vị căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại công văn trên để xử lý trường hợp tương tự.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1425/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1426/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1450/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1451/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 497/GSQL-TH năm 2015 xác minh C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1748/GSQL-GQ4 năm 2016 xác minh C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 542/GSQL-GQ4 năm 2017 xác minh C/O mẫu E có số tham chiếu E15470ZW18510063 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1424/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1425/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1426/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1450/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1451/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 497/GSQL-TH năm 2015 xác minh C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1748/GSQL-GQ4 năm 2016 xác minh C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 542/GSQL-GQ4 năm 2017 xác minh C/O mẫu E có số tham chiếu E15470ZW18510063 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành