Tóm tắt Công văn 1455/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Công văn 1455/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của địa phương và doanh nghiệp trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về thuế đất nông nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và sự thống nhất trong quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1455/TCT-CS
Dưới đây là phân tích chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản:
- Đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Hộ thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận đất giao khoán của hợp tác xã, nông trường, lâm trường để sản xuất nông nghiệp theo quy định.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, sản xuất thử nghiệm hoặc trồng cây hàng năm, cây lâu năm.
- Nguyên tắc và điều kiện áp dụng miễn, giảm thuế
- Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp phải được thực hiện đúng đối tượng, đúng diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích nông nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất nông nghiệp tại các địa bàn khác nhau thì việc xét miễn, giảm thuế được tổng hợp và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Đất nông nghiệp bị bỏ hoang, không đưa vào sử dụng sản xuất nông nghiệp theo quy định sẽ không thuộc đối tượng được xét miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để được giải quyết.
- Hồ sơ cơ bản bao gồm: Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sử dụng đất; Biên bản xác định diện tích đất nông nghiệp thực tế sản xuất.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm tra, đối chiếu thông tin và ban hành quyết định miễn, giảm thuế theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế chủ động rà soát, lập danh sách các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm thuế trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp để người dân và doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành tại địa phương để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1455/TCT-CS đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ khó khăn cho ngành nông nghiệp, khuyến khích người dân bám ruộng, bám đất để phát triển sản xuất. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp cơ quan thuế các cấp thực hiện đồng bộ, minh bạch chính sách ưu đãi của Nhà nước, góp phần thúc đẩy an sinh xã hội tại các vùng nông thôn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1455/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 735/CT-KTNB ngày 05/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp của ông Trương Tùng Thanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về nội dung miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, ngày 14/11/2014 Bộ Tài chính đã có công văn số 16658/BTC-TCT gửi Đại biểu Quốc hội Trịnh Ngọc Phương về việc trả lời chất vấn ĐBQH kỳ họp thứ 8, QH khóa XIII (bản photo gửi kèm). Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh căn cứ hướng dẫn tại công văn số 16658/BTC-TCT nêu trên để trả lời ông Trương Tùng Thanh.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3995/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2691/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 503/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1090/VPCP-KTTH năm 2016 về Nghị quyết bổ sung miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 2778/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 10324/VPCP-KTTH năm 2016 thực hiện Nghị quyết 28/2016/QH14 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 146/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 1 Công văn 3995/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2691/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 503/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 16658/BTC-TCT năm 2014 trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1090/VPCP-KTTH năm 2016 về Nghị quyết bổ sung miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 2778/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 10324/VPCP-KTTH năm 2016 thực hiện Nghị quyết 28/2016/QH14 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị định 146/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp