Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1455/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh nhà đất và chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thống nhất cách áp dụng luật thuế đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào thị trường bất động sản.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động kinh doanh nhà đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất, hoặc thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng gắn liền với đất trên lãnh thổ Việt Nam.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi

1. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

  • Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng thực tế trừ đi giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Xác định giá đất được trừ: Hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ đối với từng trường hợp cụ thể như đất được Nhà nước giao, đất thuê, hoặc đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác.
  • Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.

2. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

  • Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải kê khai, nộp thuế TNDN riêng biệt, không được bù trừ chung với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong một số trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật từng thời kỳ.
  • Xác định doanh thu: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thực tế nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí phụ trội (nếu có).
  • Xác định chi phí được trừ: Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản như chi phí đất, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng, chi phí quảng cáo, môi giới, và các chi phí hợp pháp khác được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

3. Nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh nhà đất

  • Đối với cá nhân có hoạt động chuyển nhượng bất động sản không thường xuyên hoặc kinh doanh nhà đất, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí trước bạ được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng

Công văn 1455/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp, người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng theo nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1455TCT/CS

Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1455 TCT/CS NGÀY 3 THÁNG 04 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHÀ ĐẤT

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định

Trả lời Công văn số 248 CT/NVT ngày 5/3/2002 của Cục thuế tỉnh Bình Định về việc chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh nhà đất; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT): trường hợp Công ty TNHH nhà đất Việt Vương mua nhà thuộc sở hữu tư nhân về để kinh doanh không có hoá đơn thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Trường hợp khi mua bán Công ty có thoả thuận nộp thay thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) cho người bán thì Công ty được đưa khoản thuế CQSDĐ nộp thay vào hạch toán tăng giá trị đất.

3. Căn cứ Khoản 8 Điều 6 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ thì doanh thu từ việc CQSDĐ là đối tượng chịu thuế GTGT. Khi CQSDĐ, Công ty phải lập hoá đơn GTGT trong đó tách riêng phần giá trị đất chịu thuế CQSDĐ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng; phần giá trị còn lại thuộc diện chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1455TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh nhà đất

Số hiệu: 1455TCT/CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/04/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/04/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1455TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký