Giới thiệu về Công văn 146/BTP-TTR
Công văn 146/BTP-TTR do Thanh tra Bộ Tư pháp ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, đóng vai trò định hướng và thống nhất quy trình thanh tra chuyên ngành đối với công tác chứng thực. Văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn các cơ quan thanh tra tư pháp địa phương nhận diện các hành vi vi phạm, chuẩn hóa quy trình kiểm tra và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng thực.
Phạm vi và đối tượng thanh tra công tác chứng thực
- Đối tượng thanh tra: Tập trung vào Ủy ban nhân dân cấp xã (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, và các tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng và Văn phòng công chứng) được giao thẩm quyền thực hiện chứng thực.
- Nội dung thanh tra trọng tâm: Đánh giá toàn diện việc chấp hành các quy định pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Nghiệp vụ thanh tra việc chứng thực bản sao từ bản chính
- Kiểm tra tính hợp pháp của bản chính: Thanh tra viên cần đối chiếu kỹ lưỡng để phát hiện các trường hợp bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm bớt nội dung trái pháp luật, hoặc bản chính đã bị hư hỏng, nát, không thể xác định rõ nội dung nhưng vẫn được tiếp nhận để chứng thực.
- Kiểm tra quy trình đối chiếu và ký duyệt: Đánh giá xem người thực hiện chứng thực có trực tiếp đối chiếu bản sao với bản chính hay không; việc ký, đóng dấu và ghi số chứng thực vào sổ lâm thời có trùng khớp với bản sao được trao cho người dân hay không.
- Kiểm tra hệ thống sổ sách lưu trữ: Đảm bảo việc lập sổ, ghi chép, khóa sổ chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện đúng mẫu quy định và lưu trữ khoa học để phục vụ công tác tra cứu.
Nghiệp vụ thanh tra việc chứng thực chữ ký
- Kiểm tra điều kiện chứng thực chữ ký: Xác minh việc người yêu cầu chứng thực chữ ký có đầy đủ năng lực hành vi dân sự tại thời điểm ký hay không; người thực hiện chứng thực có yêu cầu người dân ký trước mặt mình theo đúng quy định hay không.
- Phát hiện các trường hợp cấm chứng thực chữ ký: Thanh tra việc chấp hành quy định không được chứng thực chữ ký đối với các giấy tờ, văn bản có nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, hoặc các giấy tờ có tính chất như hợp đồng, giao dịch (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Chứng thực chữ ký người dịch: Kiểm tra hồ sơ năng lực của người dịch, việc đăng ký chữ ký mẫu của người dịch tại Phòng Tư pháp và tính hợp pháp của các bản dịch được chứng thực.
Nghiệp vụ thanh tra việc chứng thực hợp đồng, giao dịch
- Kiểm tra thẩm quyền và địa giới hành chính: Xác định việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có tuân thủ đúng quy định về địa giới hành chính nơi có đất, có tài sản hay không.
- Kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực: Đánh giá tính đầy đủ, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ như giấy tờ tùy thân của các bên, giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, và dự thảo hợp đồng, giao dịch.
- Kiểm tra nội dung giao dịch: Đảm bảo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Công tác lưu trữ hồ sơ: Kiểm tra việc lưu trữ một bản chính hợp đồng, giao dịch cùng toàn bộ hồ sơ kèm theo trong thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).
Nhận diện các sai phạm phổ biến và biện pháp xử lý
- Các sai phạm thường gặp: Thu phí và lệ phí chứng thực không đúng mức quy định; không mở sổ hoặc ghi chép sổ chứng thực không đầy đủ thông tin; chứng thực bản sao từ bản chính khi bản chính không hợp lệ; chứng thực chữ ký trên giấy tờ có nội dung ủy quyền chuyển quyền sở hữu tài sản trái quy định.
- Biện pháp xử lý của Thanh tra: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giá trị pháp lý của các văn bản chứng thực sai quy định; ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm của tổ chức hành nghề công chứng; kiến nghị xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với cán bộ, công chức có hành vi cố ý làm trái quy định pháp luật về chứng thực.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/BTP-TTR | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2010 |
Kính gửi: Thanh tra Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu
Thanh tra Bộ Tư pháp nhận được Công văn 03/CV-TTr ngày 22/4/2010 của Thanh tra Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu, trong đó có nêu: Ngày 29/5/2009, thanh tra Sở Tư pháp đã có Công văn số 03/CV-TTr gửi Thanh tra Bộ đề nghị trao đổi nghiệp vụ thanh tra đối với công tác chứng thực của cấp xã, nhưng đến nay chưa nhận được văn bản trả lời. Đồng thời, đề nghị Thanh tra Bộ sớm có công văn hướng dẫn nghiệp vụ. Sau khi xem xét, thanh tra Bộ có ý kiến như sau:
Sau khi nhận được Công văn số 03/CV- TTr ngày 22/4/2010 của Thanh tra Sở, Thanh tra Bộ đã nghiên cứu, đối chiếu với các văn bản pháp luật có liên quan và tháng 7/2009 đã có văn bản trao đổi nghiệp với Thanh tra Sở. Tuy nhiên, đến nay Thanh tra Sở chưa nhận được văn bản trả lời nên chúng tôi trao đổi lại như sau:
Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; ... chứng thực;
Tại khoản 2 Điều 28 Luật Thanh tra và khoản 2 Điều 10 Nghị định Thanh tra tư pháp quy định: Thanh tra Sở Tư pháp có thẩm quyền thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.
Do đó, Thanh tra Sở có thẩm quyền thanh tra hoạt động chứng thực, thẩm quyền cụ thể được xác định như sau:
1. Đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
Hiện nay, việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ - CP ngày 18/05/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
Theo quy định khoản 5 Điều 20 Nghị định số 79/2007/NĐ - CP, thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chúng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn: ... kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Theo quy định khoản 6 Điều 20 Nghị định số 79/2007/NĐ - CP, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chúng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn: ... kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Do sự phân cấp của Nghị định số 79/2007/NĐ – CP nêu trên, Thanh tra Sở Tư pháp không có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
2. Đối với việc chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
Tại thời điểm Thanh tra Sở đề nghị Thanh tra Bộ trao đổi nghiệp vụ thanh tra theo Công văn số 03/CV-TTr ngày 29/5/2009, việc chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ - CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên Môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 75/2000/NĐ-CP thì Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra hoạt động của Phòng Công chứng và Uỷ ban nhân dân cấp xã. Do vậy, Thanh tra Sở có đầy đủ cơ sở pháp lý để tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành về chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Tuy nhiên, hiện nay, thực hiện Luật Công chứng năm 2006; Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật Công chứng và khoản 8 Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, Bộ Tư pháp đã có nhiều Công văn gửi các Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng. Mặt khác, tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:... xem xét, quyết định chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch mà Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đang thực hiện sang tổ chức hành nghề công chứng ở địa bàn cấp huyện mà tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng được yêu cầu công chứng; đối với những nơi chưa có quyết định chuyển giao của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người tham gia hợp đồng, giao dịch có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật, nhiều tỉnh, thành trong cả nước đã có Quyết định chuyển giao các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân sang cho các tổ chức hành nghề công chứng, trong đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã có Quyết định chuyển giao ký ngày 24/4/2009.
Để phục vụ cho việc đánh giá, tổng kết, chấn chỉnh, khắc phục, rút kinh nghiệm chung về công tác chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã và đẩy mạnh công tác chuyển giao thẩm quyền này cho các tổ chức hành nghề công chứng thì Thanh tra Sở cần tiến hành thanh tra để thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ cho nội dung nêu trên.
Trên đây là ý kiến của Thanh tra Bộ về vấn đề thanh tra công tác chứng thực đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã. Đề nghị Thanh tra Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: | KT. CHÁNH THANH TRA |
- 1 Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất do Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật Công chứng 2006
- 3 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 4 Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực
- 5 Luật Thanh tra 2004
- 6 Nghị định 41/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thanh tra
- 7 Nghị định 02/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Công chứng
- 8 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 9 Thông tư 03/2008/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do Bộ Tư pháp ban hành
- 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 1 Công văn 3849/BTP-HCTP năm 2014 hướng dẫn nghiệp vụ về chứng thực do Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Công văn 214/HTQTCT-CT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ công chứng, chứng thực liên quan đến văn bản ủy quyền do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3 Kế hoạch 112/KH-VKSTC về tổ chức Hội nghị tập huấn quy trình, kỹ năng nghiệp vụ công tác thanh tra năm 2020 do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất do Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật Công chứng 2006
- 3 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 4 Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực
- 5 Luật Thanh tra 2004
- 6 Nghị định 41/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thanh tra
- 7 Nghị định 02/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Công chứng
- 8 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 9 Thông tư 03/2008/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do Bộ Tư pháp ban hành
- 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 11 Công văn 3849/BTP-HCTP năm 2014 hướng dẫn nghiệp vụ về chứng thực do Bộ Tư pháp ban hành
- 12 Công văn 214/HTQTCT-CT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ công chứng, chứng thực liên quan đến văn bản ủy quyền do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 13 Kế hoạch 112/KH-VKSTC về tổ chức Hội nghị tập huấn quy trình, kỹ năng nghiệp vụ công tác thanh tra năm 2020 do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành