Tổng quan về Công văn 1460/TCT-CS về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Công văn 1460/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế TTĐB, kiểm soát các giao dịch liên kết và ngăn chặn hành vi trốn thuế, gian lận thuế thông qua việc định giá không theo giá thị trường.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước
Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách thức xác định giá làm căn cứ tính thuế TTĐB nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất:
- Giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Công thức xác định giá tính thuế TTĐB được tính bằng giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường chia cho một cộng với thuế suất thuế TTĐB áp dụng cho mặt hàng đó.
- Trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng qua các công ty con, công ty liên kết hoặc các cơ sở thương mại có mối quan hệ liên kết, giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm khống chế so với giá bán bình quân của các cơ sở thương mại này bán ra thị trường theo đúng quy định của pháp luật về thuế TTĐB hiện hành.
Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu
Đối với các mặt hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB, việc xác định giá tính thuế được phân định rõ ràng theo từng khâu:
- Tại khâu nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu phải nộp.
- Tại khâu bán ra trong nước: Đối với nhà nhập khẩu trực tiếp bán ra, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB và thuế GTGT. Trường hợp giá bán này có sự chênh lệch bất thường hoặc không phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường, cơ quan thuế có quyền thực hiện các biện pháp ấn định thuế.
Tăng cường quản lý thuế và chống chuyển giá qua giao dịch liên kết
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1460/TCT-CS là việc siết chặt quản lý đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với bên liên kết:
- Cơ quan thuế các cấp được yêu cầu tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp có mô hình tổ chức gồm nhiều công ty con, công ty trung gian thương mại nhằm mục đích chuyển giá, hạ thấp giá tính thuế TTĐB ở khâu sản xuất.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và chứng minh tính hợp lý của giá bán ra thị trường.
- Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai giá bán làm căn cứ tính thuế TTĐB thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường, cơ quan thuế sẽ áp dụng biện pháp ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Khuyến nghị thực thi dành cho người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt hoặc ấn định thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên cập nhật và áp dụng đúng công thức tính thuế TTĐB đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chính sách giá bán, đặc biệt là khi giao dịch với các bên có quan hệ liên kết, đảm bảo giá bán không thấp hơn ngưỡng khống chế quy định.
- Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ chứng minh tính khách quan và hợp lý của giá bán trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1460/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Tổng công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Sài gòn.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 916/CV-BSG ngày 3/11/2009 về chính sách thuế TTĐB và công văn số 951/CV-BSG ngày 12/11/2009 của Tổng công ty cổ phần bia rượu NGK Sài gòn về trình bày mô hình tổ chức tiêu thụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm 1, điểm 3, điểm 5 Điều 5 Chương 2 Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hướng dẫn:
"Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:
1. Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
| Giá tính thuế TTĐB = | Giá bán chưa có thuế GTGT |
| 1 + Thuế suất thuế TTĐB |
Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do các chi nhánh, cửa hàng bán ra chưa có thuế GTGT. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất những không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành."
"3. Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB."
"5. Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất."
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, đối với sản phẩm bia được sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và đơn vị sở hữu thương hiệu là Tổng công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Sài gòn, sau đó các cơ sở sản xuất bán sản phẩm bia cho Công ty TNHH 1 thành viên thương mại Sabeco để bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại (Tổng Công ty quyết đinh giá mua bán sản phẩm đối với công ty TNHH thương mại 1 thành viên Sabeco) thì giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT mà Tổng công ty quy định Công ty TNHH 1 thành viên thương mại Sabeco khi bán ra những không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Các cơ sở sản xuất bia phải kê khai, nộp thuế TTĐB.
2. Căn cứ vào Điều 2 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008 thì hoạt động mua bán vỏ chai của Công ty TNHH 1 thanh viên thương mại Sabeco không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Tuy nhiên, đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB .
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |