Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1463/TCT-CS năm 2023

Công văn 1463/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế, giúp làm rõ các quy định về điều kiện, thời gian và thủ tục áp dụng miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng cơ bản và giai đoạn ưu đãi đầu tư tiếp theo.

Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

Theo hướng dẫn tại Công văn 1463/TCT-CS và các văn bản pháp luật liên quan như Nghị định 46/2014/NĐ-CP, chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được quy định cụ thể như sau:

  • Thời gian miễn thuế tối đa: Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Điều kiện áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện khi người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định. Cơ quan thuế sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra, xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án.
  • Trường hợp không được miễn: Nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản trước khi thời hạn này kết thúc hoặc không chứng minh được tiến độ xây dựng thực tế, họ có thể mất quyền lợi được miễn cho khoảng thời gian này.

Chính sách miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản

Sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư có thể tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo các tiêu chí về ngành nghề hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư:

  • Căn cứ xác định ưu đãi: Việc xác định số năm được miễn tiền thuê đất tiếp theo dựa trên Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư được ban hành kèm theo Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
  • Thời hạn miễn cụ thể: Tùy thuộc vào địa bàn (khó khăn, đặc biệt khó khăn) hoặc lĩnh vực (ưu đãi, đặc biệt ưu đãi đầu tư), thời gian miễn tiền thuê đất có thể kéo dài từ 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc miễn cho toàn bộ thời hạn thuê đất.
  • Nguyên tắc áp dụng: Người nộp thuế phải tự xác định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các điều kiện ưu đãi đầu tư mà dự án của mình đáp ứng để làm cơ sở nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.

Xử lý trường hợp nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất chậm trễ

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1463/TCT-CS là hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất:

  • Nguyên tắc chung: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất chậm so với thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính hoặc thời điểm hoàn thành xây dựng cơ bản, việc tính toán thời gian miễn thuế sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.
  • Cách thức xử lý: Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào các quy định chuyển tiếp tại Nghị định 135/2016/NĐ-CP và Nghị định 123/2017/NĐ-CP để xác định. Thông thường, người nộp thuế chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phần thời gian chậm trễ trước đó sẽ không được truy thu miễn và phải nộp tiền thuê đất đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế minh bạch và đúng pháp luật, Công văn 1463/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng thủ tục kê khai, nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất. Đồng thời, phải chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để thẩm định thực tế dự án, tránh thất thu ngân sách nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
  • Đối với người nộp thuế: Phải chủ động theo dõi tiến độ dự án, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh điều kiện ưu đãi và nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đúng thời hạn quy định để tránh các rủi ro pháp lý và thiệt hại tài chính không đáng có.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1463/TCT-CS
V/v: miễn tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 3375/CTLAN-HKDCN ngày 04/10/2022 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc ưu đãi miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Đầu tư năm 2020; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; khoản 4, khoản 6 Điều 18; Điều 23 Nghị định 46/2014/NĐ-CP;

Căn cứ khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC;

Căn cứ các quy định trên, theo nội dung công văn và hồ sơ kèm theo, các trường hợp tại công văn số 3375/CTLAN-HKDCN ngày 4/10/2022 của Cục Thuế tỉnh Long An được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 (sau ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) và không thuộc trường hợp “dự án đang hoạt động” theo quy định tại khoản 3 khoản 4 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC.

Pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không có quy định về việc xem xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng đã chuyển sang hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, sau đó mới đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Do đó, đề xuất của Cục Thuế tỉnh Long An xem xét miễn tiền thuê đất cho doanh nghiệp đối với trường hợp này là không có cơ sở để thực hiện.

Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC thì người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ các quy định pháp luật và hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất của doanh nghiệp theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS, Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng
Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1463/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1463/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/04/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/04/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1463/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký