Giới thiệu chung về Công văn 1467/TCT-CS
Công văn 1467/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc lưu giữ chứng từ kế toán dưới dạng chứng từ điện tử. Văn bản này làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc số hóa, lưu trữ và sử dụng chứng từ điện tử nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính - kế toán, đồng thời đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và kế toán hiện hành.
- Quy định về hình thức và phương thức lưu trữ chứng từ điện tử
Theo hướng dẫn tại Công văn 1467/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, việc lưu trữ chứng từ điện tử phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Lưu trữ đúng định dạng gốc: Chứng từ điện tử (ví dụ như hóa đơn điện tử) phải được lưu trữ dưới dạng tệp dữ liệu gốc (thường là định dạng XML). Các định dạng thể hiện như PDF, HTML chỉ có giá trị hiển thị và đối chiếu, không thay thế được tệp dữ liệu gốc trong việc chứng minh tính pháp lý.
- Phương tiện lưu trữ an toàn: Doanh nghiệp phải lưu trữ chứng từ trên các phương tiện truyền tin hoặc thiết bị lưu trữ thông tin như thẻ nhớ, đĩa cứng, đĩa quang, thiết bị lưu trữ đám mây (cloud storage) hoặc các phương tiện điện tử khác đảm bảo an toàn thông tin.
- Đảm bảo tính toàn vẹn: Nội dung của chứng từ điện tử phải được bảo đảm toàn vẹn, không bị thay đổi, sửa đổi trái phép kể từ khi được khởi tạo lần đầu dưới dạng điện tử.
- Khả năng truy cập và kết xuất: Hệ thống lưu trữ của doanh nghiệp phải đảm bảo có thể truy cập, hiển thị, đọc và in ra giấy được bất kỳ lúc nào khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện để doanh nghiệp không cần in chứng từ điện tử ra giấy
Một trong những nội dung được các doanh nghiệp quan tâm nhất là việc cắt giảm thủ tục in ấn chứng từ giấy. Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Không bắt buộc in ra giấy: Doanh nghiệp được phép lưu trữ hoàn toàn trên môi trường điện tử mà không cần phải in ra giấy đối với các chứng từ điện tử, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn bảo mật và khả năng truy xuất dữ liệu.
- Trường hợp bắt buộc phải xuất trình: Khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan Thuế hoặc các cơ quan chức năng khác, doanh nghiệp phải có trách nhiệm cung cấp chứng từ điện tử một cách nhanh chóng. Nếu cơ quan chức năng yêu cầu cung cấp bản giấy để phục vụ công tác kiểm tra, doanh nghiệp phải thực hiện chuyển đổi từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy và ký xác nhận theo quy định.
- Giá trị của chứng từ chuyển đổi: Chứng từ giấy được chuyển đổi từ chứng từ điện tử chỉ có giá trị lưu giữ, ghi sổ, theo dõi và không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật chuyên ngành.
- Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc quản lý chứng từ điện tử
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và kế toán, doanh nghiệp cần thực hiện các trách nhiệm sau:
- Xây dựng quy trình lưu trữ nội bộ: Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình sao lưu (backup) dữ liệu định kỳ để phòng ngừa rủi ro mất mát dữ liệu do sự cố kỹ thuật, virus hoặc thiên tai.
- Bảo mật thông tin: Áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin để ngăn chặn việc truy cập, thay đổi hoặc xóa dữ liệu chứng từ điện tử trái phép từ bên ngoài hoặc từ nhân sự không có thẩm quyền.
- Tuân thủ thời hạn lưu trữ: Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán điện tử phải tuân thủ theo quy định của Luật Kế toán (thông thường là 5 năm đối với tài liệu dùng cho quản lý, điều hành và 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính).
- Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn tại Công văn 1467/TCT-CS
Hướng dẫn tại Công văn này mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp:
- Tiết kiệm chi phí: Giảm thiểu tối đa chi phí in ấn, mực in, giấy tờ và không gian kho bãi lưu trữ tài liệu vật lý cho doanh nghiệp.
- Hiện đại hóa quản trị: Thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp, giúp việc tra cứu, kết xuất dữ liệu phục vụ báo cáo quản trị và quyết toán thuế trở nên nhanh chóng, chính xác hơn.
- Hạn chế rủi ro thất lạc: Tránh được các rủi ro hư hỏng, thất lạc, cháy nổ chứng từ giấy truyền thống nhờ vào các giải pháp lưu trữ đám mây và sao lưu dự phòng hiện đại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1467/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 1290/CT-HCQTTVAC ngày 16/4/2010 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc lưu giữ hóa đơn máy tính tiền, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, mục I, phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn có quy định:
“7- Hóa đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền:
Tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải sử dụng hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền). Hóa đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền do Bộ Tài chính phát hành hoặc do tổ chức, cá nhân tự in đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Mẫu hóa đơn bán lẻ in từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu như: Tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT. Hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên, liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng.”
Tại Điều 19, Luật kế toán quy định:
“Điều 19. Lập chứng từ kế toán
…
4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Chứng từ kế toán do đơn vị kế toán quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của đơn vị kế toán.
…
6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và khoản 1, khoản 2 Điều này. Chứng từ điện tử phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 40 của Luật này.”
Về nguyên tắc, doanh nghiệp chỉ được sử dụng hóa đơn tự in đúng theo mẫu mà cơ quan thuế có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng mẫu chưa đăng ký với cơ quan thuế dù dưới dạng nào cũng là vi phạm quy định về đăng ký và phát hành hóa đơn cần phải xử lý.
Căn cứ quy định của Luật kế toán, hóa đơn bán hàng là một loại chứng từ kế toán. Việc lưu giữ hóa đơn phải thực hiện theo quy định về lưu giữ chứng từ kế toán tại Luật kế toán. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
Do vậy Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét, xử lý nếu doanh nghiệp đăng ký mẫu mới đáp ứng yêu cầu nêu trên.
Hóa đơn bán lẻ trên máy tính tiền là chứng từ kế toán bằng giấy sau khi lập vì vậy phải được lưu giữ bằng giấy theo quy định tại Điều 40 Luật kế toán. Trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển lưu trữ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đã được quy định tại Thông tư số 78/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Luật Kế toán 2003
- 3 Thông tư 78/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Luật Kế toán 2003
- 3 Thông tư 78/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1342/TCHQ-TXNK vướng mắc ngày nộp thuế trên chứng từ điện tử nhận từ Kho bạc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1378/TCT-DNL năm 2018 về chứng từ điện tử đối với thanh toán hoa hồng cho đại lý cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành