Tóm tắt Công văn 1482/GSQL-GQ1 năm 2016 về thực hiện thủ tục hải quan
Công văn 1482/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, đặc biệt tập trung vào việc quản lý, giám sát hàng hóa của Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) khi thực hiện thuê kho bên ngoài để lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản này.
1. Điều kiện và thủ tục đối với việc DNCX thuê kho ngoài để lưu giữ hàng hóa
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các điều kiện pháp lý và kỹ thuật mà một DNCX phải đáp ứng khi có nhu cầu thuê kho nằm ngoài khuôn viên của doanh nghiệp:
- Vị trí và sự chấp thuận: Kho thuê ngoài phải nằm trong khu vực địa lý thuận tiện cho sự quản lý, giám sát của Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Doanh nghiệp phải gửi văn bản thông báo và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan Hải quan trước khi đưa kho vào vận hành.
- Điều kiện giám sát hải quan: Kho thuê ngoài phải đảm bảo các điều kiện về ngăn cách vật lý (tường rào, vách ngăn) với khu vực xung quanh, có hệ thống camera giám sát kết nối trực tiếp với cơ quan Hải quan và thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, phần mềm theo dõi xuất - nhập - tồn hàng hóa chuẩn xác.
- Mục đích sử dụng kho: Kho thuê ngoài chỉ được sử dụng để lưu giữ nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của chính DNCX đó hoặc lưu giữ thành phẩm chờ xuất khẩu, tuyệt đối không được phép thực hiện các hoạt động gia công, sản xuất khác tại kho thuê này.
2. Thủ tục hải quan khi di chuyển hàng hóa giữa DNCX và kho thuê ngoài
Văn bản quy định rõ ràng cơ chế kiểm soát và thủ tục đối với luồng hàng hóa luân chuyển giữa trụ sở chính của DNCX và kho thuê ngoài:
- Hồ sơ và chứng từ vận chuyển: Khi vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm từ DNCX đến kho thuê ngoài và ngược lại, doanh nghiệp không phải mở tờ khai hải quan mới cho mỗi lần di chuyển nhưng bắt buộc phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc các chứng từ kế toán hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính.
- Quản lý dữ liệu: DNCX có trách nhiệm cập nhật kịp thời, chính xác mọi thông tin biến động về hàng hóa đưa vào, đưa ra kho thuê ngoài vào hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp để cơ quan Hải quan có thể tra cứu, đối chiếu khi cần thiết.
- Trường hợp đưa hàng trực tiếp từ nước ngoài hoặc nội địa vào kho thuê ngoài: Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài hoặc mua từ nội địa đưa thẳng về kho thuê ngoài (không qua trụ sở DNCX), doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy định hiện hành trước khi đưa hàng vào kho.
3. Trách nhiệm báo cáo và công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo không xảy ra tình trạng lợi dụng kho thuê ngoài để gian lận thương mại hoặc tẩu tán hàng hóa ra thị trường nội địa, văn bản quy định chặt chẽ cơ chế hậu kiểm:
- Chế độ báo cáo định kỳ: DNCX phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng kho thuê ngoài, số lượng hàng hóa tồn kho theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của Chi cục Hải quan quản lý.
- Kiểm tra thực tế: Cơ quan Hải quan có quyền tiến hành kiểm tra thực tế tình trạng hàng hóa tại kho thuê ngoài của DNCX trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan hoặc khi thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi tự ý di chuyển hàng hóa, sử dụng kho thuê ngoài sai mục đích hoặc không đảm bảo điều kiện giám sát hải quan đều bị xử lý nghiêm theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 1482/GSQL-GQ1 đã mang lại nhiều tác động tích cực cho hoạt động của các doanh nghiệp chế xuất và công tác quản lý của ngành Hải quan:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp DNCX chủ động hơn trong việc quản lý chuỗi cung ứng, giải quyết bài toán quá tải kho bãi tại nhà máy chính, đồng thời giảm thiểu chi phí logistics nhờ quy trình luân chuyển hàng hóa nội bộ được đơn giản hóa.
- Đối với cơ quan quản lý: Tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp công chức hải quan dễ dàng thực hiện nhiệm vụ giám sát, ngăn ngừa rủi ro thất thu thuế và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật hải quan đối với loại hình doanh nghiệp đặc thù này.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1482/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2215/HQĐNa-GSQL ngày 11/10/2016 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và công văn số 12/10/2016/CV-JD ngày 17/10/2016 của Công ty TNHH Hồ bơi Châu Á Thái Bình Dương DESJOYAUX về nội dung nêu tại trích yếu. Về việc này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, căn cứ quy định tại khoản 7, khoản 12 Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ), hành vi này bị phạt tiền với mức thấp nhất là 5 triệu đồng và cao nhất là 50 triệu đồng tùy theo trị giá tang vật vi phạm; đồng thời, bị áp dụng biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Nếu tang vật không còn thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt, nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.
2. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2015 của Chính phủ).
Đối với trường hợp cụ thể của Công ty TNHH Hồ bơi Châu Á Thái Bình Dương DESJOYAUX, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai căn cứ các quy định nêu trên để xem xét xử phạt.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3 Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 1 Quyết định 3942/QĐ-TCHQ năm 2016 về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 10983/TCHQ-GSQL năm 2016 thông báo triển khai bổ sung thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10982/TCHQ-GSQL năm 2016 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11393/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan bdan hành
- 5 Công văn 11452/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 16/TCHQ-GSQL năm 2017 về địa điểm thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3 Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4 Quyết định 3942/QĐ-TCHQ năm 2016 về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10983/TCHQ-GSQL năm 2016 thông báo triển khai bổ sung thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 10982/TCHQ-GSQL năm 2016 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 11393/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan bdan hành
- 8 Công văn 11452/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 16/TCHQ-GSQL năm 2017 về địa điểm thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành