Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 14870/BTC-CST

Công văn 14870/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu phí được để lại cho các tổ chức thu phí. Văn bản này căn cứ trên các quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước và nguồn lực công.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc xác định nguồn thu phí được để lại, cơ chế chi tiêu, quyết toán và xử lý số dư cuối năm.

2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phí được để lại

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Sử dụng đúng mục đích: Toàn bộ số tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí phải được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí và hoạt động của tổ chức thu phí theo chế độ quy định.
  • Hạch toán rõ ràng: Tổ chức thu phí phải mở tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý nguồn thu phí. Việc hạch toán thu, chi phải tuân thủ chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho đơn vị.
  • Công khai, minh bạch: Các khoản thu, chi từ nguồn phí được để lại phải được lập dự toán, quyết toán và công khai theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

3. Các nội dung chi cụ thể từ nguồn thu phí được để lại

Công văn hướng dẫn chi tiết các khoản chi hợp pháp, hợp lệ từ nguồn thu phí được để lại cho đơn vị thu phí, bao gồm:

  • Chi thanh toán cho cá nhân: Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) cho người lao động trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.
  • Chi phí phục vụ hoạt động văn phòng: Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, hội nghị, công tác phí, thuê mướn phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
  • Chi sửa chữa và mua sắm tài sản: Chi thông thường và chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản cố định, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
  • Chi khác: Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Quy định về quyết toán và xử lý số dư cuối năm

Công tác quyết toán nguồn thu phí được thực hiện chặt chẽ theo các hướng dẫn sau:

  • Lập báo cáo quyết toán: Hằng năm, tổ chức thu phí phải lập quyết toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp để phê duyệt theo quy định.
  • Xử lý số dư: Số tiền phí được để lại cuối năm chưa chi hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Trường hợp pháp luật quy định phải nộp ngân sách nhà nước đối với số dư cuối năm thì đơn vị phải thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn.

5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

Để đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, Công văn 14870/BTC-CST nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên:

  • Tổ chức thu phí: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo; quản lý và sử dụng nguồn thu đúng quy định, tránh thất thoát, lãng phí.
  • Cơ quan quản lý và cơ quan tài chính: Phối hợp kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp phí và quản lý tài khoản tiền gửi của các đơn vị thu phí, đảm bảo nguồn thu được tập trung đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước đối với phần phải nộp.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với toàn văn Công văn 14870/BTC-CST năm 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14870/BTC-CST
V/v hướng dẫn về quản lý và sử dụng phí

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021

 

Kính gửi: Sở Y tế Hà Nội

Trả lời công văn số 20376/SYT-KHTC ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Sở Y tế Hà Nội về việc xin ý kiến hướng dẫn về quản lý và sử dụng nguồn thu phí, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về xây dựng Đề án thu phí khi sử dụng nguồn phí được trích để lại

- Tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/08/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí quy định: “Căn cứ tính chất, đặc điểm của các khoản phí và nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí lập dự toán thu, chi và tỷ lệ để lại tại Đề án thu phí; trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.”

- Tại Điều 6 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định:

“1. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm:

a) Xây dựng đề án thu phí, lệ phí; trình Bộ quản lý chuyên ngành (đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Bộ Tài chính), Sở quản lý chuyên ngành (đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh)...

b) Đề án thu phí gồm: phương thức cung cấp dịch vụ, thu phí; dự kiến mức thu, căn cứ xây dựng mức thu; đối tượng chịu phí; miễn, giảm phí; dự toán thu, chi; tỷ lệ để lại; đánh giá khả năng đóng góp của người nộp phí; hiệu quả thu phí.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng, thẩm định đề án thu phí, lệ phí đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận đề nghị của tổ chức thu phí, lệ phí thuộc quản lý ngành, lĩnh vực quản lý; thẩm định và có văn bản đề nghị Bộ Tài chính ban hành văn bản quy định thu phí, lệ phí.”

Căn cứ quy định nêu trên, tổ chức thu phí thực hiện lập Đề án thu phí khi đề xuất ban hành văn bản quy định thu phí hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản đã ban hành.

Cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài chính, HĐND cấp tỉnh) ban hành văn bản quy định thu phí (trong đó, quy định cụ thể về tổ chức thu phí, mức thu phí, tỷ lệ để lại; quản lý, sử dụng tiền phí được để lại,...)

Sau khi văn bản quy định thu phí được ban hành và có hiệu lực thi hành, tổ chức thu phí thực hiện thu phí và được trích, để lại tiền phí thu theo tỷ lệ quy định, không phải lập thêm Đề án thu phí khi sử dụng nguồn phí được trích, để lại. Việc lập, phân bổ dự toán, sử dụng và quyết toán khoản thu, nộp và chi từ nguồn thu phí được để lại hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

2. Về quản lý và sử dụng tiền phí được để lại

- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định:

“1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo tỷ lệ xác định quy định tại Điều 5 Nghị định này; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước.

Cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động bao gồm:

a) Cơ quan thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.”

- Tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“2. Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước), chi thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập):

b) Chi không thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước), chi nhiệm vụ không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập):

3....

4. Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí chi cho các nội dung tại khoản 2 Điều này, đối với cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Hàng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

- Tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước có quy định: Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ gồm cả nguồn phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức thu phí (Văn phòng Sở Y tế Hà Nội và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội) là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và khoản thu phí được thể hiện trong dự toán thì được trích để lại số tiền thu phí theo tỷ lệ quy định. Số tiền phí được trích để lại cho tổ chức thu phí được quản lý, sử dụng như sau:

1. Chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP;

2. Chi tự chủ theo cơ chế tài chính của đơn vị thu phí (theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV). Số tiền phí được trích, để lại chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP).

Bộ Tài chính trả lời để Sở Y tế Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, NSNN, HCSN;
- Lưu: VT, CST (CST5).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT.
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thanh Hằng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 14870/BTC-CST năm 2021 hướng dẫn về quản lý và sử dụng nguồn thu phí do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 14870/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2021
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 14870/BTC-CST năm 2021 hướng dẫn về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký