Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 149/LĐTBXH-LĐTL được ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2015 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tập trung hướng dẫn về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động tại các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu.

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, sáp nhập, chia tách) và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của Bộ luật Lao động.

Xác định trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc khi chuyển đổi doanh nghiệp
  • Đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa, sau đó tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa: Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho toàn bộ thời gian người lao động thực tế làm việc tại cả hai giai đoạn (trước và sau khi cổ phần hóa).
  • Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho thời gian người lao động làm việc ở doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa được lấy từ nguồn dự phòng trợ cấp mất việc làm hoặc quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với cả thời gian làm việc tại doanh nghiệp trước khi chuyển đổi.
Nguyên tắc tính thời gian làm việc để chi trả trợ cấp thôi việc
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
  • Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính gộp để đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Việc tính toán và chi trả phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động, tránh việc trùng lặp hoặc bỏ sót các khoảng thời gian làm việc thực tế chưa được nhận trợ cấp.

Công văn 149/LĐTBXH-LĐTL có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành, là căn cứ pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp và cơ quan chức năng giải quyết chế độ chính sách lao động dứt điểm, đúng quy định pháp luật hiện hành về lao động và bảo hiểm thất nghiệp.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 149/LĐTBXH-LĐTL
V/v trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình

Trả lời công văn số 1480/SLĐTBXH-CSLĐ ngày 24/12/2014 của quý Sở về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động năm 1994 (nay được thay thế bằng Bộ luật Lao động năm 2012) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Khi người lao động thôi việc ở doanh nghiệp thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định. Trường hợp sau đó người lao động làm việc cho doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động mới.

2. Theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

3. Theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT- BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì Hội đồng quản trị, đại diện người sử dụng lao động theo quy định của công ty cổ phần có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung công văn số 1480/SLĐTBXH- CSLĐ của quý Sở thì trường hợp ông Nguyễn Công Thuần có thời gian làm việc tại Công ty Cosevco 1 (nay là Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Cosevco 1) từ tháng 4/2002 đến tháng 8/2013 thì chấm dứt hợp đồng lao động. Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Cosevco 1 có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho ông Thuần đối với thời gian ông Thuần làm việc tại Công ty Cosevco 1 và Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Cosevco 1 theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012 và Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH nêu trên.

4. Đối với thời gian từ tháng 6/1974 đến tháng 6/1981, ông Thuần công tác trong quân đội mà chưa được hưởng trợ cấp xuất ngũ, chuyển ngành thì đề nghị quý Sở hướng dẫn ông Thuần liên hệ với Bộ Quốc phòng để được xem xét.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đề nghị quý Sở hướng dẫn người lao động thực hiện theo đúng quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 149/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 149/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/01/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 149/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về trợ cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký