- Tổng quan về Công văn 1494/TCT-KK năm 2015
Công văn 1494/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, làm rõ điều kiện, chứng từ bắt buộc cũng như thời điểm thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu.
- Điều kiện và chứng từ bắt buộc để khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu
Theo quy định được hướng dẫn tại Công văn 1494/TCT-KK, cơ sở kinh doanh muốn thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện và có các chứng từ sau:
- Tờ khai hải quan: Doanh nghiệp phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định.
- Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Doanh nghiệp phải có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (biên lai nộp thuế, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp thuế điện tử) thể hiện số thuế GTGT đã nộp thực tế.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Nguyên tắc xác định thời điểm kê khai và điều kiện khấu trừ
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc quan trọng trong việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu:
- Thời điểm kê khai khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu chỉ được kê khai, khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (kỳ mà doanh nghiệp đã thực tế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước).
- Trường hợp chưa nộp thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp đã mở tờ khai hải quan nhưng chưa thực hiện nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu vào ngân sách nhà nước thì chưa đủ điều kiện để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với lô hàng đó.
- Trường hợp thanh toán trả chậm, trả góp: Doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và có hợp đồng ghi rõ hình thức thanh toán trả chậm, trả góp; đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trách nhiệm đối chiếu và kiểm tra của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế và tránh nguy cơ bị truy thu do kê khai sai quy định:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, rà soát và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ nhập khẩu, chứng từ nộp thuế và chứng từ thanh toán để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai thuế của doanh nghiệp với dữ liệu nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu do cơ quan Hải quan truyền sang để xác định tính hợp pháp, hợp lệ của số thuế đăng ký khấu trừ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1494/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Liên quan đến vướng mắc của Công ty America Indochina Management (H.K) Ltd về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu tại văn thư đề ngày 02/10/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 4534/BTC-CST ngày 08/4/2015 về việc khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Theo đó: “về việc Công ty TNHH Viên Thành kê khai, khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu mua của AIM giai đoạn từ năm 2009-2011, đã nộp đầy đủ thuế GTGT hàng nhập khẩu và đã thanh toán tiền hàng, Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan thuế căn cứ chứng từ doanh nghiệp đã thực nộp ở khâu nhập khẩu xử lý để đơn vị được khấu trừ đúng quy định của pháp luật Việt Nam”.
Vì vậy, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh khẩn trương chỉ đạo Chi cục Thuế Quận 1 thực hiện theo đúng chỉ đạo của Bộ Tài chính tại công văn số 4534/BTC-CST ngày 08/4/2015 nêu trên và báo cáo kết quả về Tổng cục Thuế chậm nhất ngày 10/5/2015.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 1110/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1070/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp bị thiệt hại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1150/TCT-CS năm 2015 về chuyển hồ sơ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, tài sản chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1633/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3217/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu bị tổn thất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3761/BTC-CST năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất trả cho chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1110/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1070/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp bị thiệt hại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1150/TCT-CS năm 2015 về chuyển hồ sơ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, tài sản chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1633/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3217/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu bị tổn thất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3761/BTC-CST năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất trả cho chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành