Công văn 15057/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm các hướng dẫn nghiệp vụ về thuế GTGT trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục thuế và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT.
Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
- Quy định chi tiết về điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hướng dẫn phương pháp bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Xác định hạn mức tối thiểu để được xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là yêu cầu về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị lớn.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp hóa đơn có sai sót, hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế thực tế.
Nguyên tắc phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Quy định nguyên tắc phân bổ số thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp không hạch toán riêng được.
- Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện kê khai, phân bổ tạm tính theo tháng/quý và thực hiện quyết toán lại vào cuối năm tài chính để đảm bảo tính chính xác.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng tinh thần của công văn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc hoàn thuế GTGT nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trục lợi, gian lận tiền thuế của Nhà nước.
Công văn 15057/BTC-TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15057/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục thuế và cơ sở kinh doanh hỏi về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan.
Tại điểm 1 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn: "Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế vận tải quốc tế hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại điểm 1.3 Mục này".
Tại điểm 1.1.b mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn:
"Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ;
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ".
Tại điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu như sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Tại điểm 1.3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT nêu trên hướng dẫn các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
"Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động".
Căn cứ hướng dẫn trên, Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan như sau:
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
- Các dịch vụ khác do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan phục vụ cho sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
2. Về điều kiện tờ khai hải quan để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá là văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.
Tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế quy định:
"3. Doanh nghiệp chế xuất được mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với những loại hàng hoá này".
Giai đoạn cuối điểm 1.3c.2 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, trong đó có quy định các trường hợp không cần tờ khai hải quan: "Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất".
Theo đó, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày của DNCX do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp không phải làm thủ tục hải quan gồm: lương thực, thực phẩm, dụng cụ nhà bếp, gas, trang phục bảo hộ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |