Năm 2001, Bộ Tài chính ban hành Công văn 1515-TC/TCT hướng dẫn về việc xử lý thuế đối với xe ô tô nhập khẩu chuyển đổi công năng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất phương án xử lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với các trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hoặc thiết kế kỹ thuật của phương tiện giao thông sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu xe ô tô hoặc nhận chuyển nhượng xe ô tô nhập khẩu, sau đó tiến hành cải tạo, chuyển đổi công năng của phương tiện (như chuyển đổi từ xe chở hàng sang xe chở người, xe chuyên dùng hoặc ngược lại). Các cơ quan hải quan, cơ quan thuế địa phương và cơ quan đăng kiểm có trách nhiệm phối hợp giám sát, kiểm tra và thực hiện thu thuế theo đúng hướng dẫn.
Các quy định cốt lõi về xử lý thuế khi chuyển đổi công năng xe ô tô
Công văn tập trung giải quyết các vướng mắc về nghĩa vụ thuế phát sinh khi phương tiện thay đổi cấu trúc và mục đích sử dụng so với khai báo hải quan ban đầu, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế bổ sung: Việc tính thuế đối với xe ô tô chuyển đổi công năng phải căn cứ vào công năng thực tế của xe sau khi cải tạo. Trường hợp xe sau khi chuyển đổi có mức thuế suất thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt cao hơn so với mức thuế đã nộp tại thời điểm nhập khẩu ban đầu, người nộp thuế phải nộp bổ sung phần thuế chênh lệch phát sinh.
- Xử lý đối với thuế nhập khẩu: Đối với các loại xe ô tô nhập khẩu dưới dạng sát-xi (chassis) có buồng lái hoặc xe nguyên chiếc thuộc diện ưu đãi thuế, nếu sau đó cải tạo thành xe chở người hoặc các loại xe có thuế suất nhập khẩu cao hơn, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xác định lại trị giá tính thuế và áp dụng mức thuế suất tương ứng với loại xe sau cải tạo để truy thu thuế nhập khẩu.
- Xử lý đối với thuế tiêu thụ đặc biệt: Xe ô tô chở người là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất cao. Do đó, các trường hợp nhập khẩu xe tải, xe chuyên dùng (không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc chịu thuế suất thấp) nhưng sau đó cải tạo, chuyển đổi công năng thành xe chở người phải thực hiện kê khai và nộp bổ sung thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển đổi.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Chủ phương tiện khi tiến hành cải tạo, đăng ký lưu hành xe chuyển đổi công năng phải xuất trình đầy đủ chứng từ nộp thuế ban đầu, quyết định cho phép cải tạo của cơ quan đường bộ có thẩm quyền và thực hiện kê khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn tất nghĩa vụ tài chính trước khi phương tiện được phép đăng ký lưu hành mới.
- Cơ chế phối hợp liên ngành: Cơ quan Thuế, Cơ quan Hải quan và Cơ quan Đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ có sự phối hợp chặt chẽ trong việc chia sẻ thông tin, kiểm tra hồ sơ kỹ thuật và nguồn gốc xe để phát hiện kịp thời các trường hợp trốn thuế thông qua hình thức cải tạo, chuyển đổi công năng xe trái quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1515-TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành năm 2001. Các quy định tại văn bản này làm cơ sở để giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng về thuế đối với xe ô tô chuyển đổi công năng, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với phương tiện giao thông đường bộ nhập khẩu trong giai đoạn này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1515-TC/TCT | Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 2001 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng;
Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 33/CP-VI ngày 11/01/2001 của Chính phủ về việc xử lý thuế đối với xe ô-tô nhập khẩu chuyển đổi công năng;
Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý thuế đối với xe ô-tô, bộ linh kiện xe ô-tô nhập khẩu được phép lắp ráp, cải tạo chuyển đổi công năng xe như sau:
1- Tất cả các loại xe ô-tô, bộ linh kiện xe ô-tô, khung gầm đã lắp động cơ dùng cho xe ô-tô (sau đây gọi chung là xe ô-tô) được phép nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo đúng thuế suất của loại xe ô-tô, bộ linh kiện xe ô-tô, khung gầm đã lắp động cơ thực tế nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam tại thời điểm nhập khẩu.
2- Trường hợp sau khi nhập khẩu nếu được phép lắp ráp, cải tạo, chuyển đổi công năng xe thành loại xe ô-tô khác loại xe ô-tô nhập khẩu (xe ô-tô tải cải tạo thành xe chở người, bộ linh kiện xe tải lắp ráp thành xe chở người... và ngược lại) thì không phải xử lý truy thu hoặc truy hoàn lại thuế tại khâu nhập khẩu đối với xe ô-tô nhập khẩu theo loại xe sau khi đã được cải tạo chuyển đổi công năng.
Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, cải tạo chuyển đổi công năng xe ô-tô hoặc nhập lắp ráp, cải tạo chuyển đổi công năng xe ô-tô cho các tổ chức, cá nhân khác phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với loại xe thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) tại khâu sản xuất lắp ráp, cải tạo, chuyển đổi theo đúng thuế suất quy định của loại xe ô-tô đã lắp ráp, cải tạo chuyển đổi công năng, cụ thể như sau:
- Đối với xe ô-tô nhập khẩu lắp ráp, cải tạo chuyển đổi thành loại xe ô-tô dưới 24 chỗ ngồi và các loại xe ô-tô; xe khác thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng; xe lam là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và được thực hiện theo Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đối với xe ô-tô nhập khẩu lắp ráp, cải tạo chuyển đổi thành các loại xe ô-tô khác ngoài xe chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được thực hiện theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng.
3- Đối với ô-tô nhập khẩu là loại xe tải nhẹ có kiểu dáng xe du lịch cải tạo thành xe chở người vẫn phải truy thu thuế ở khâu nhập khẩu theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 806/CP-VI ngày 16/07/1998 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Tổng cục Hải quan.
Đối với xe ô-tô nhập khẩu là loại xe chở rác nhưng không sử dụng vào mục đích chở rác mà cải tạo hoặc sử dụng vào mục đích khác vẫn phải truy thuế ở khâu nhập khẩu theo Công văn số 5107 TC/TCT ngày 11/10/1999 của Bộ Tài chính về việc phân loại mặt hàng xe chở rác để thu thuế nhập khẩu.
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với việc lắp ráp, cải tạo chuyển đổi công năng xe ô-tô để các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 2471/TCHQ-KTTT về việc đề nghị tạm giải tỏa cưỡng chế đối với số nợ thuế truy thu qua giá mặt hàng ôtô nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3 Nghị định 84/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 4 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 5 Công văn 6065/TCHQ-KTTT về giá truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô chuyển đổi công năng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4518/TCHQ-KTTT về chính sách thuế đối với ôtô của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1723/TM-XNK về quản lý sử dụng và xử lý thuế đối với xe ô tô chuyển đổi công năng do Bộ Thương mại ban hành
- 8 Công văn 3273/TCT-TTr năm 2016 về quản lý thuế đối với ôtô nhập khẩu theo hình thức quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2471/TCHQ-KTTT về việc đề nghị tạm giải tỏa cưỡng chế đối với số nợ thuế truy thu qua giá mặt hàng ôtô nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3 Nghị định 84/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 4 Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 6 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 7 Công văn 6065/TCHQ-KTTT về giá truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô chuyển đổi công năng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4518/TCHQ-KTTT về chính sách thuế đối với ôtô của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1723/TM-XNK về quản lý sử dụng và xử lý thuế đối với xe ô tô chuyển đổi công năng do Bộ Thương mại ban hành
- 10 Công văn 3273/TCT-TTr năm 2016 về quản lý thuế đối với ôtô nhập khẩu theo hình thức quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành