Giới thiệu về Công văn 1526/TCT-KK năm 2024
Công văn 1526/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 52/2021/NĐ-CP. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và thời hạn nộp Giấy đề nghị gia hạn để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện của các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trên cả nước.
Nội dung trọng tâm của Công văn 1526/TCT-KK
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết trong văn bản:
- Quy định về thời hạn nộp Giấy đề nghị gia hạn: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 52/2021/NĐ-CP, người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn phải nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2021.
- Hệ quả pháp lý khi nộp chậm Giấy đề nghị gia hạn: Trường hợp người nộp thuế nộp Giấy đề nghị gia hạn sau ngày 30 tháng 7 năm 2021, cơ quan thuế sẽ không chấp nhận việc gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 52/2021/NĐ-CP. Người nộp thuế phải thực hiện nộp đầy đủ tiền thuế, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước kèm theo tiền chậm nộp phát sinh (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, kiểm tra hồ sơ đề nghị gia hạn của người nộp thuế. Trường hợp phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn hoặc nộp hồ sơ quá thời hạn quy định, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc không chấp nhận gia hạn.
- Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc mình thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Nghị định số 52/2021/NĐ-CP. Việc nộp Giấy đề nghị gia hạn phải tuân thủ đúng phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định để đảm bảo tính kịp thời và chính xác.
Đánh giá và lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Công văn 1526/TCT-KK một lần nữa khẳng định tính nghiêm ngặt của mốc thời gian ngày 30/7/2021. Đây là thời hạn mang tính chất quyết định, không có ngoại lệ cho các trường hợp nộp muộn do nguyên nhân chủ quan hay khách quan nếu không có quy định bổ sung từ Chính phủ. Do đó, doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần lưu ý:
- Chủ động rà soát: Thường xuyên kiểm tra trạng thái xử lý hồ sơ gia hạn thuế trên hệ thống thuế điện tử để kịp thời phát hiện sai sót và xử lý.
- Tuân thủ thời hạn nghiêm ngặt: Đối với các chính sách gia hạn thuế trong các giai đoạn tiếp theo, người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý thời hạn nộp Giấy đề nghị để tránh bị phạt chậm nộp và mất quyền lợi được gia hạn hợp pháp.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế: Trong trường hợp gặp khó khăn về mặt kỹ thuật khi nộp hồ sơ điện tử, người nộp thuế cần liên hệ ngay với bộ phận hỗ trợ của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được ghi nhận và hướng dẫn giải quyết kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1526/TCT-KK | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1856/CTTPHCM-KK ngày 15/02/2024 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc vướng mắc hạn nộp thuế GTGT quý 1 năm 2021 gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/4/2021 của Chính phủ quy định về thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất như sau:
“1. Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu)
a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp ... của kỳ tính thuế ... và kỳ tính thuế quý 1, quý 2 năm 2021 ... Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng ... quý 1, quý 2 năm 2021, ...Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng, quý được gia hạn như sau:
…
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 1 năm 2021 chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2021...”
Tại Điều 4, Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/4/2021 của Chính phủ quy định về Trình tự, thủ tục gia hạn như sau:
“1. Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót ... cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2021, cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.
…
4. Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp Giấy đề nghị gia hạn gửi cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế và trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số thuế tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn).
Tại Điểm 1.b, Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
“1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
…
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý”.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 52/2021/NĐ-CP nêu trên, trường hợp người nộp thuế nộp tờ khai thuế GTGT phát sinh trước khi gửi giấy đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế thì cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.
Đề nghị Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện điều chỉnh nợ thuế cho người nộp thuế, đảm bảo người nộp thuế được hưởng chính sách hỗ trợ của Chính phủ theo đúng quy định của Nghị định số 52/2021/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công điện 07/CĐ-TCT về triển khai Nghị định 34/2022/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2022 do Tổng cục Thuế điện
- 2 Công điện 02/CĐ-TCT về triển khai Nghị định 12/2023/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2023 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 3 Công điện 03/CĐ-TCT năm 2023 thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tại Nghị định 36/2023/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 4 Nghị định 64/2024/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024
- 5 Công điện 03/CĐ-TCT năm 2024 thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tại Nghị định 65/2024/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 1 Luật Quản lý thuế 2019
- 2 Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021
- 3 Công điện 07/CĐ-TCT về triển khai Nghị định 34/2022/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2022 do Tổng cục Thuế điện
- 4 Công điện 02/CĐ-TCT về triển khai Nghị định 12/2023/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2023 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 5 Công điện 03/CĐ-TCT năm 2023 thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tại Nghị định 36/2023/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 6 Nghị định 64/2024/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024
- 7 Công điện 03/CĐ-TCT năm 2024 thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tại Nghị định 65/2024/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện