Công văn 15274/TCHQ-GSQL năm 2014 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, xác minh các chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan hải quan xử lý các vướng mắc phát sinh trong bối cảnh Việt Nam tham gia các dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ trong khu vực ASEAN.
- Quy định về kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ tại cửa khẩu
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự phát hành:
- Đối chiếu thông tin về nhà xuất khẩu đủ điều kiện (Authorized Exporter) trên hệ thống cơ sở dữ liệu chính thức của ASEAN hoặc danh sách đã được cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu thông báo.
- Kiểm tra mã số tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu để đảm bảo mã số này còn hiệu lực tại thời điểm phát hành chứng từ.
- Kiểm tra nội dung khai báo xuất xứ (origin declaration) trên hóa đơn thương mại hoặc các chứng từ thương mại khác, đảm bảo nội dung khai báo phải trùng khớp hoàn toàn với mẫu câu chữ được quy định tại các thỏa thuận song phương hoặc đa phương.
- Đối chiếu các thông tin khác trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ như tên hàng, mã HS, số lượng, trọng lượng với thực tế hàng hóa nhập khẩu và bộ hồ sơ hải quan.
- Quy trình gửi yêu cầu xác minh khi có nghi ngờ
Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về tính trung thực của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện theo quy trình sau:
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố không tự ý bác bỏ chứng từ mà phải tiến hành thu thập toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan và lập phiếu đề nghị xác minh gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
- Tổng cục Hải quan sẽ là đầu mối duy nhất thực hiện việc gửi thư yêu cầu xác minh chính thức tới cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức cấp phép của nước xuất khẩu.
- Nội dung yêu cầu xác minh phải nêu rõ lý do nghi ngờ cụ thể và các thông tin cần phía nước bạn làm rõ hoặc cung cấp thêm tài liệu chứng minh.
- Thủ tục thông quan và giải quyết thuế trong thời gian chờ kết quả xác minh
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý thuế, văn bản hướng dẫn phương án xử lý trong thời gian chờ kết quả xác minh:
- Hàng hóa nhập khẩu vẫn được làm thủ tục thông quan theo quy định thông thường nhưng không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt ngay tại thời điểm thông quan.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc mức thuế suất thông thường, hoặc phải thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn chờ đợi kết quả xác minh từ phía cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu được thực hiện theo đúng thời hạn quy định tại hiệp định thương mại tự do tương ứng áp dụng cho lô hàng.
- Xử lý kết quả xác minh xuất xứ
Sau khi nhận được phản hồi chính thức từ cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các địa phương xử lý như sau:
- Trường hợp kết quả xác minh xác nhận chứng từ tự chứng nhận xuất xứ là hợp lệ và hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ: Cơ quan hải quan tiến hành thủ tục hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp hoặc giải tỏa thư bảo lãnh cho doanh nghiệp.
- Trường hợp kết quả xác minh khẳng định chứng từ không hợp lệ hoặc hàng hóa không đủ điều kiện hưởng ưu đãi: Cơ quan hải quan chính thức bác bỏ chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, áp dụng mức thuế suất không ưu đãi và tiến hành thu đủ thuế, đồng thời xử lý vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15274/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Cảnh sát Kinh tế - Bộ Công An.
Ngày 18/12/2014, Tổng cục Hải quan làm việc với Cục Cảnh sát Kinh tế - Bộ Công An về việc đề nghị xác minh tính xác thực đối với Giấy chứng nhận xuất xứ của thiết bị giám sát online trên 02 máy biến áp 500KV-900MVA bị sự cố tại Hiệp Hoà, Bắc Giang. Trên cơ sở nội dung làm việc và tài liệu gửi kèm, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ trong bộ hồ sơ gửi kèm là loại chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà sản xuất/ xuất khẩu của Anh, Mỹ phát hành. Việt Nam và các nước trên chưa ký kết Hiệp định thương mại tự do. Do vậy, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ này không có giá trị hưởng ưu đãi đặc biệt mà chỉ để tham khảo hoặc để người sản xuất/ xuất khẩu/ nhập khẩu chứng minh, làm rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hoá.
Ngoài ra, trong bộ hồ sơ gửi kèm không có tờ khai hải quan và vận tải đơn nên Tổng cục Hải quan chưa rõ các nội dung liên quan đến mặt hàng này để cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho việc điều tra như: thời điểm nhập khẩu, xuất xứ khai báo, mã số HS của hàng hoá, tuyến đường vận chuyển, mức thuế suất được áp dụng.
Về việc xác minh tính hợp lệ của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ trên, đề nghị liên hệ tới Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), cơ quan đầu mối về xuất xứ của Việt Nam để hỗ trợ kiểm tra.
2. Về Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q): Theo quy định hiện hành thì Giấy chứng nhận chất lượng không phải là chứng từ bắt buộc phải nộp cho cơ quan Hải quan trong bộ hồ sơ hàng hoá nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Quý Cục biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 2097/QLCL-CL1 về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 2 Công văn 3265/BNN-QLCL ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thủy sản xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 4805/TCHQ-GSQL năm 2013 kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7632/VPCP-KTTH năm 2014 về bổ sung hạng mục nâng cấp phần mềm cấp giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi cho hàng hóa xuất khẩu C/O của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Thông báo 20/2015/TB-LPQT về hiệu lực của Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số hai trong khuôn khổ ASEAN do Bộ Ngoại giao ban hành
- 6 Thông tư 28/2015/TT-BCT về thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 1041/XNK-XXHH năm 2015 về danh sách nhà xuất khẩu được lựa chọn tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ của các nước thành viên Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1301/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 4993/TCHQ-GSQL năm 2019 về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 6827/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 6828/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 2097/QLCL-CL1 về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 2 Công văn 3265/BNN-QLCL ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thủy sản xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 4805/TCHQ-GSQL năm 2013 kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7632/VPCP-KTTH năm 2014 về bổ sung hạng mục nâng cấp phần mềm cấp giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi cho hàng hóa xuất khẩu C/O của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Thông báo 20/2015/TB-LPQT về hiệu lực của Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số hai trong khuôn khổ ASEAN do Bộ Ngoại giao ban hành
- 6 Thông tư 28/2015/TT-BCT về thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 1041/XNK-XXHH năm 2015 về danh sách nhà xuất khẩu được lựa chọn tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ của các nước thành viên Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1301/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 4993/TCHQ-GSQL năm 2019 về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 6827/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 6828/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành