Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1531/TCT/CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp hoạt động công ích. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định doanh thu, chi phí được trừ, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế và nghĩa vụ kê khai thuế TNDN đối với các đơn vị thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo đặt hàng hoặc giao kế hoạch của Nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (như vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chiếu sáng đô thị, duy trì cây xanh, cấp thoát nước) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện. Đối tượng thi hành trực tiếp hướng dẫn này bao gồm các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích trên phạm vi cả nước.

Xác định doanh thu và chi phí đối với hoạt động công ích

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động công ích là khoản tiền thanh toán từ ngân sách nhà nước (theo hình thức giao kế hoạch, đặt hàng) hoặc doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân theo mức giá, phí do Nhà nước quy định.
  • Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, với điều kiện các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN.
  • Nguyên tắc hạch toán riêng biệt: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đồng thời cả hoạt động công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại khác, doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng doanh thu và chi phí của từng hoạt động. Nếu không hạch toán riêng được, chi phí được trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động công ích trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Điều kiện hưởng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp hoạt động công ích chỉ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) nếu hoạt động đó thuộc danh mục các lĩnh vực xã hội hóa hoặc địa bàn được khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
  • Trường hợp không được hưởng ưu đãi: Đối với các hoạt động dịch vụ công ích thông thường, không đáp ứng các tiêu chí, quy chuẩn về xã hội hóa (về quy mô, chất lượng, loại hình) do Thủ tướng Chính phủ quy định, doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông hiện hành.
  • Ưu đãi theo địa bàn hoạt động: Doanh nghiệp thực hiện cung ứng dịch vụ công ích tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn sẽ được áp dụng các mức ưu đãi thuế tương ứng với địa bàn đó theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.

Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và xử lý chênh lệch thu chi

  • Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp hoạt động công ích có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ cả hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh thông thường theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Xử lý chênh lệch thu chi: Khoản chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động công ích sau khi đã bù đắp các khoản chi phí hợp lý, nếu được xác định là thu nhập giữ lại của doanh nghiệp, vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định trước khi trích lập các quỹ hoặc sử dụng cho các mục đích khác của doanh nghiệp.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn 1531/TCT/CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của các doanh nghiệp hoạt động công ích trên địa bàn để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN, đảm bảo tính thống nhất, công bằng và đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1531/TCT/CS

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1531 TCT/CS NGÀY 10 THÁNG 04 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời Công văn số 286 CT/NVT ngày 14/3/2002 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp công ích; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 Phần I Thông tư số 06/1997/TT-BTC ngày 24/12/1997 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích: "Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần hoạt động kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật." và hướng dẫn tại điểm 3b Mục III Thông tư số 06/1997/TT-BTC nêu trên thì trường hợp doanh nghiệp công ích cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cộng theo giá Nhà nước quy định nhưng không đủ bù đắp các khoản chi phí hợp lý của hoạt động công ích thì được sử dụng 50% thu nhập còn lại từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trước khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác để bù đắp khoản lỗ của hoạt động công ích. Phần lợi nhuận còn lại từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác dùng để: trích quỹ đầu tư phát triển 80%, quỹ dự phòng tài chính 20% được xác định là lợi nhuận sau khi nộp thuế TNDN.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1531/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động công ích

Số hiệu: 1531/TCT/CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/04/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/04/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1531/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký