Giới thiệu về Công văn 1541/TCT-QLN năm 2024
Công văn 1541/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc, đồng thời hướng dẫn chi tiết về việc gia hạn và lùi thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng trên phạm vi cả nước.
Quy định pháp lý về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là khoản thu nghĩa vụ tài chính bắt buộc của tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quyền khai thác tài nguyên. Việc quản lý và thu nộp khoản tiền này tuân thủ các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ:
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Các đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Căn cứ xác định thời hạn: Thời hạn nộp tiền được căn cứ trên quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thông báo nộp tiền cụ thể từ cơ quan thuế.
Hướng dẫn của Tổng cục Thuế về việc gia hạn và lùi thời hạn nộp
Tại Công văn 1541/TCT-QLN, Tổng cục Thuế đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế:
- Nguyên tắc xem xét gia hạn: Việc gia hạn thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ. Không tự ý gia hạn ngoài các trường hợp được pháp luật cho phép.
- Trường hợp được áp dụng lùi thời hạn: Các doanh nghiệp gặp khó khăn do nguyên nhân bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc các khó khăn khách quan đặc biệt khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được xem xét gia hạn hoặc lùi thời hạn nộp tiền theo quy trình.
- Thủ tục và hồ sơ: Người nộp thuế có nhu cầu gia hạn phải chủ động lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh lý do gặp khó khăn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được thẩm định và giải quyết.
Trách nhiệm triển khai của Cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách được đồng bộ, hiệu quả và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát và phân loại nợ: Tiến hành rà soát, phân loại cụ thể các khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của từng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý để có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đọng kịp thời.
- Tuyên truyền và hướng dẫn: Chủ động tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục, hồ sơ xin gia hạn hoặc lùi thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nếu thuộc đối tượng được hưởng chính sách.
- Cưỡng chế nợ thuế đúng quy định: Đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đúng hạn và không thuộc diện được gia hạn, cơ quan thuế địa phương phải áp dụng nghiêm các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật để bảo vệ ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1541/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 487/CT-QLN ngày 19/01/2024 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai vướng mắc về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và lùi thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do phải tạm dừng khai thác đối với Công ty cổ phần khoáng sản Sông Đà Lào Cai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc lùi thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định như sau:
“c) Trường hợp phải tạm dừng khai thác khoáng sản do yêu cầu hoặc được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời điểm nộp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ (nếu có) được lùi bằng thời gian phải tạm dừng khai thác khoáng sản, nhưng không vượt quá thời gian khai thác còn lại của giấy phép. Tổ chức, cá nhân thuộc những trường hợp này sẽ phải tiếp tục thực hiện việc nộp số tiền phát sinh trong kỳ sau 30 ngày kể từ ngày bắt đầu được hoạt động khai thác trở lại và không phải tính tiền chậm nộp trong thời gian tạm dừng khai thác khoáng sản”.
- Tại điểm a, b khoản 2; điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP nêu trên quy định:
“2. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chủ trì tính, điều chỉnh, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và văn bản xác định số tiền phải nộp từ lần thứ hai trước ngày 01 tháng 3 hàng năm cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép và Cục Thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác;
.....
3. Cục Thuế địa phương nơi có các khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện thông báo nộp tiền gửi tổ chức, cá nhân phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này; quản lý, đôn đốc thu, nộp và xử lý chậm nộp tiền, thực hiện xử lý vi phạm hành chính về khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về quản lý thuế ”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế được tạm dừng khai thác khoáng sản theo yêu cầu hoặc được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời điểm nộp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ (nếu có) được lùi bằng thời gian phải tạm dừng khai thác khoáng sản, nhưng không vượt quá thời gian khai thác còn lại của giấy phép. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tính, điều chỉnh, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi văn bản xác định số tiền phải nộp cho Cục Thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác. Cục Thuế căn cứ vào văn bản xác định số tiền phải nộp của cơ quan Tài nguyên và Môi trường để ban hành thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gửi tổ chức, cá nhân phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo đúng quy định.
2. Về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất.
Tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời gian gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất như sau:
“2. Thời gian gia hạn không vượt quá 02 năm, kể từ thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
3. Số tiền được gia hạn là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn nợ tại thời điểm người nộp thuế đề nghị gia hạn tương ứng với diện tích đất được ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản đang có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Trường hợp có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất mà người nộp thuế chưa triển khai được dự án hoặc tạm dừng toàn bộ hoạt động khai thác khoáng sản thì gia hạn nộp thuế đối với toàn bộ số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn nợ”.
Căn cứ quy định nêu trên thì thời gian gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không vượt quá 02 năm, kể từ thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Cục Thuế tỉnh Lào Cai căn cứ vào hồ sơ cụ thể của Công ty để xem xét xử lý gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Công ty theo đúng quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lào Cai biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1792/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp của Công ty liên doanh khai thác kinh doanh và xây dựng Khu công nghiệp Đức Hòa I Hạnh phúc
- 2 Công văn 2477/TCT-CS năm 2017 về thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2240/TCT-CS năm 2020 về thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị định 64/2024/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024
- 5 Công điện 03/CĐ-TCT năm 2024 thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tại Nghị định 65/2024/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 1 Công văn số 1792/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp của Công ty liên doanh khai thác kinh doanh và xây dựng Khu công nghiệp Đức Hòa I Hạnh phúc
- 2 Công văn 2477/TCT-CS năm 2017 về thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 67/2019/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 4 Công văn 2240/TCT-CS năm 2020 về thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6 Nghị định 64/2024/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024
- 7 Công điện 03/CĐ-TCT năm 2024 thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tại Nghị định 65/2024/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện