Tóm tắt Công văn 1543/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân
Công văn 1543/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và hoàn thiện bộ hồ sơ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi bao gồm:
1. Quy định về nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê tài sản
Nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê tài sản được xác định dựa trên mức doanh thu phát sinh trong năm dương lịch:
- Trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân trong trường hợp này.
- Trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: Cá nhân cho thuê tài sản thuộc đối tượng phải nộp thuế. Mức thuế suất áp dụng là 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN tính trên doanh thu chịu thuế.
2. Hồ sơ xác định chi phí được trừ đối với doanh nghiệp thuê tài sản
Để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản tiền thuê tài sản của cá nhân, bộ hồ sơ cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với trường hợp doanh thu thuê tài sản dưới 100 triệu đồng/năm: Hồ sơ làm căn cứ xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản. Doanh nghiệp không cần phải có hóa đơn của cơ quan thuế.
- Đối với trường hợp doanh thu thuê tài sản trên 100 triệu đồng/năm: Hồ sơ làm căn cứ xác định chi phí được trừ bao gồm hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu trong hợp đồng hai bên có thỏa thuận doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân).
3. Nguyên tắc khai và nộp thuế thay cho cá nhân
Công văn làm rõ trách nhiệm kê khai và nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp và cá nhân có thỏa thuận về việc doanh nghiệp nộp thuế thay:
- Nếu hợp đồng thuê tài sản quy định giá thuê chưa bao gồm các loại thuế và doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân, doanh nghiệp thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Chứng từ nộp thuế thay này sẽ là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
4. Lưu ý quan trọng về hóa đơn tài chính
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản (kể cả trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng/năm). Do đó, hóa đơn không còn là chứng từ bắt buộc trong bộ hồ sơ chi phí thuê tài sản của cá nhân. Tính hợp lệ của chi phí dựa trên hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay (nếu có).
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1543/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nidec Việt Nam Corporration
Địa chỉ: Lô II-N2 Khu Công Cao, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0304227309
Trả lời văn thư số NCVH/1601-02 ngày 30/01/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sàn của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân cho người lao động nước ngoài ở; theo thỏa thuận tại hợp đồng, Công ty không có nghĩa vụ nộp thuế thay cho cá nhân (bên cho thuê) thì kể từ ngày 06/08/2015, hồ sơ chứng từ để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2667/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với xác định số thuế phải nộp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2668/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2670/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2667/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với xác định số thuế phải nộp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2668/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2670/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành