Công văn 15432/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục các nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm chủ động trong hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về dược.
- Mục đích ban hành danh mục nguyên liệu làm thuốc
- Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất lượng, nguồn gốc của các nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất thuốc trong nước, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho cơ quan hải quan và các doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan nguyên liệu làm thuốc.
- Thống nhất quản lý nhà nước về dược, tránh việc nhập khẩu các chất không rõ nguồn gốc hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.
- Đối tượng áp dụng quy định cấp phép nhập khẩu
- Các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (giấy đăng ký lưu hành) có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ sản xuất.
- Các cơ sở nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc được cấp phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, bao gồm Cục Quản lý Dược và cơ quan Hải quan các cửa khẩu.
- Quy định về danh mục nguyên liệu phải cấp phép
- Danh mục bao gồm các hoạt chất, tá dược, vỏ nang hoặc bán thành phẩm dược liệu dùng để sản xuất các thuốc đã có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam nhưng thuộc diện phải kiểm soát hoặc yêu cầu cấp phép theo quy định hiện hành.
- Các nguyên liệu không nằm trong danh mục miễn trừ bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp phép nhập khẩu trước khi đưa vào lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu theo đúng biểu mẫu và quy trình được quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dược.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất: Phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chất lượng nguyên liệu nhập khẩu và chỉ được sử dụng nguyên liệu đúng mục đích sản xuất thuốc đã được cấp số đăng ký.
- Đối với Cục Quản lý Dược: Thực hiện tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp phép nhập khẩu kịp thời cho các doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, đồng thời công bố công khai danh mục để các bên dễ dàng tra cứu.
- Đối với cơ quan Hải quan: Căn cứ vào danh mục được công bố và giấy phép nhập khẩu do Cục Quản lý Dược cấp để thực hiện thủ tục thông quan theo đúng quy định pháp luật hải quan.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15432/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG
|
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số:15432/QLD-ĐK ngày 29/9/2017 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Praxinstad 400 | VD-21115-14 | 12/06/2019 | Chi nhánh công ty TNHH Liên Doanh STADA-VIỆT NAM | Moxifloxacin HCl | EP8.0 | Cipla Ltd. | A-42 (Unit II), MIDC Patalganga-410 220, Dist: Raigad, Maharashtra | India |
| 2 | Ciprofloxacin 500mg | VD-16642- 12 | 25/5/2018 | Công ty cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa | Ciprofloxacin hydroclorid monohydrat | USP 35 | Zhejiang Langhua Pharmaceutical Co., Ltd | No.7, Donghai 3rd Avenue, Zhejiang Provincal chemical and medical materials base linhai zone, Lihai, Zhejiang | China |
| USP 38 | Zhejiang Guobang Pharmaceutical Co., Ltd | No.6, Wei Wu Road, Hangzhou Gulf Shangyu Industrial Zone, Zhejiang | China | ||||||
| 3 | Salbuthepharm | VD-18454-13 | 18/1/2018 | Công ty cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa | Salbutamol sulfat | BP 2015 | Jayco Chemical Industries | W.E.Highway, Next to Dodhia Petrol Pump, Kashi Mira, Post Mira, Dist.Thane-401 104.Maharashtra | India |
| 4 | Ofloxacin 0,3% | VD-19558-13 | 10/9/2018 | Công ty cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa | Ofloxacin | USP38 | Zhejiang apeloa kangyu pharmaceutical., ltd | 333, Jiangnan Road, Hengdian, Dongyang, Zhejiang322118 | China |
| 5 | Thekyflox | VD-20014-13 | 8/11/2018 | Công ty cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa | Ofloxacin | USP 38 | Zhejiang apeloa kangyu pharmaceutical., ltd | 333, Jiangnan Road, Hengdian, Dongyang, Zhejiang322118 | China |
| 6 | Asigynax | VD-19551- 13 | 10/9/2018 | Công ty cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa | Ornidazol | NSX | Zhejiang supor pharmaceuticals co.,ltd | Yuedong Road, Paojiang Industrial Zone, Shaoxing, Zhejiang 312071 | China |
| 7 | Nalsarac | VD-23187-15 | 9/9/2020 | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar | Tramadol hydrochloride | BP 2013 | Inogent Laboratorise Private Ltd | Plot 28A, Street No. 15 IDA Nacharam, Hyderabad- 500076 | India |
| 8 | Methadone Hydrochloride 10mg/ml | V5-H12-15 | 17/03/2018 | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar | Methadone hydrochloride | EP 7.0 | Siegfried Ltd. | Untere Bruehlstrasse 4, 4800 Zofingen | Switzerland |
- 1 Công văn 13401/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 15216/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 15296/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 13401/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 15216/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 15296/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành