Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1547/TCT-CS năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế khi thực hiện chuyển nhượng dự án.

- Nội dung trọng tâm của Công văn 1547/TCT-CS

  • Văn bản tập trung làm rõ quy định về việc kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn, chứng từ và xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư khi chuyển nhượng.

- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

  • Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải là dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đăng ký theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có tư cách pháp nhân và tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

- Hướng dẫn lập hóa đơn đối với dự án chuyển nhượng

  • Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT.
  • Trên hóa đơn GTGT, dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án không có thuế GTGT; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo để thể hiện rõ giao dịch này không thuộc diện chịu thuế kê khai.

- Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chuyển nhượng

  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chuyển nhượng chưa được khấu trừ hết sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
  • Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền khai nhận, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

- Ý nghĩa và tác động của văn bản

  • Công văn 1547/TCT-CS giúp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho các doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án đầu tư bằng việc khẳng định rõ ràng quyền lợi không phải nộp thuế GTGT trùng lặp.
  • Tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất chính sách thuế, tránh việc áp dụng sai lệch gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1547/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20449/CT-TT&HT ngày 04/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm a Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:

“a) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác".

Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định”.

Về chính sách thuế GTGT đối với khoản tiền hỗ trợ cước vận chuyển nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, Tổng cục Thuế đã có công văn số 208/TCT-DNL ngày 17/01/2017 trả lời Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau.

Do tại công văn số 20449/CT-TT&HT ngày 04/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương không nêu rõ trường hợp vướng mắc, không có hợp đồng quy định cụ thể về khoản tiền hỗ trợ cước vận chuyển giữa các bên, do đó đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ các quy định nêu trên, đồng thời nghiên cứu hướng dẫn tại công văn số 208/TCT-DNL ngày 17/01/2017 của Tổng cục Thuế và tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH





Lưu Đức Huy

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1547/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1547/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/04/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/04/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1547/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký