Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1551/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý tiền thuế nộp thừa

Công văn 1551/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế tại cơ quan hải quan. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất thực hiện các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu.

- Nguyên tắc xác định và xử lý tiền thuế nộp thừa

  • Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được coi là nộp thừa khi người nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp theo quyết định của cơ quan hải quan hoặc theo tờ khai tự tính của doanh nghiệp.
  • Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xử lý số tiền nộp thừa bằng các biện pháp: bù trừ vào số thuế còn nợ, bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo hoặc hoàn trả trực tiếp về tài khoản của doanh nghiệp.
  • Việc xử lý tiền nộp thừa phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên thanh toán các khoản nợ thuế, nợ tiền chậm nộp và tiền phạt trước khi thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.

- Thứ tự ưu tiên và phương thức thực hiện bù trừ

  • Bù trừ nợ thuế: Cơ quan hải quan thực hiện bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của người nộp thuế trên hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành.
  • Bù trừ vào tờ khai tiếp theo: Trường hợp người nộp thuế không còn nợ thuế, số tiền nộp thừa được bù trừ vào số thuế phải nộp của lần nhập khẩu hoặc tờ khai tiếp theo theo đề nghị của doanh nghiệp.
  • Hoàn trả tiền thừa: Nếu sau khi bù trừ mà vẫn còn số tiền nộp thừa hoặc người nộp thuế không có khoản nợ nào khác, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định hoàn trả tiền cho người nộp thuế theo đúng trình tự pháp luật.

- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan hải quan

  • Đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền nộp thừa tại một Chi cục Hải quan này nhưng lại phát sinh nợ thuế tại một Chi cục Hải quan khác, hai đơn vị phải chủ động phối hợp, xác nhận số liệu để thực hiện bù trừ liên chi cục.
  • Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nộp thừa có trách nhiệm lập văn bản đề xuất và chuyển thông tin sang nơi có khoản nợ để thực hiện hạch toán bù trừ trên hệ thống kế toán thuế tập trung.
  • Quá trình luân chuyển chứng từ và xử lý hồ sơ phải được thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn quy định nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh phát sinh nợ xấu kéo dài.

- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan hải quan

  • Đối với người nộp thuế: Cần chủ động theo dõi số liệu nợ thuế và nộp thừa trên hệ thống điện tử, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa gửi đến cơ quan hải quan có thẩm quyền để được giải quyết kịp thời.
  • Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm rà soát, đối chiếu dữ liệu thường xuyên trên hệ thống kế toán thuế chuyên dùng, kịp thời thông báo cho người nộp thuế về các khoản nộp thừa và hướng dẫn thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn thuế đúng quy định.

Công văn 1551/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế quản lý thuế của ngành hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tất toán nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa dòng vốn kinh doanh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1551/TCHQ-TXNK
V/v xử lý tiền thuế nộp thừa

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum.

Trả lời công văn số 313/HQGLKT-NV ngày 18/3/2021 của Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum về việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa sau khi bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, thì:

“1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt”.

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/1/2021 của Bộ Tài chính, thì:

“2. Thẩm quyền xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu đối với trường hợp ban hành Quyết định ấn định thuế, Quyết định xử phạt.

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan nơi có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu ngân sách khác người nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp.

c) Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án.

3. Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 131 quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 131 Thông tư số 38/22015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, thì:

“4. Việc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 132 Thông tư này. Số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa được xử lý đồng thời với thuế nhập khẩu (nếu có)”.

Đề nghị Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum đối chiếu với quy định trên để thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa (bao gồm cả tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa) theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Bằng Toàn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1551/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1551/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/04/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trần Bằng Toàn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/04/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1551/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý tiề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký