Công văn 15548/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế là chủ đầu tư thực hiện các dự án sân golf hoặc tổ hợp dự án có hạng mục sân golf trên phạm vi cả nước.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về chính sách thuế nhập khẩu dự án sân golf
1. Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế nhập khẩu đối với dự án sân golf
- Theo quy định của pháp luật về đầu tư và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf không thuộc danh mục các ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư.
- Do không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, các dự án đầu tư xây dựng sân golf độc lập không được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật tư xây dựng nhập khẩu để tạo tài sản cố định.
2. Hướng dẫn xử lý đối với dự án tổ hợp có hạng mục sân golf
- Đối với các dự án tổ hợp dịch vụ quy mô lớn (bao gồm khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng, khách sạn kết hợp với sân golf) thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư, cơ quan hải quan phải thực hiện phân loại và bóc tách chi tiết danh mục hàng hóa nhập khẩu.
- Chỉ những hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho các hạng mục được ưu đãi (như khu khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu dịch vụ đạt chuẩn) mới được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
- Toàn bộ hàng hóa, trang thiết bị, vật tư nhập khẩu phục vụ riêng cho việc xây dựng, vận hành và bảo dưỡng hạng mục sân golf (bao gồm cả hệ thống câu lạc bộ - clubhouse của sân golf) hoàn toàn không được hưởng ưu đãi miễn thuế và phải nộp đủ các loại thuế theo quy định hiện hành.
3. Phân định chi tiết các nhóm hàng hóa không được miễn thuế
- Các loại thiết bị chuyên dùng cho sân golf như: cỏ chuyên dùng, hệ thống tưới nước tự động thiết kế riêng cho sân cỏ, xe điện di chuyển trong sân golf, máy cắt cỏ chuyên dụng, thiết bị san gạt mặt sân và các công cụ dụng cụ phục vụ chơi golf.
- Các loại vật liệu xây dựng, vật tư kỹ thuật dùng để kiến tạo địa hình, tạo hố cát, hệ thống thoát nước đặc thù của sân golf.
- Trang thiết bị nội thất, thiết bị nhà bếp, thiết bị phục vụ dịch vụ ăn uống, giải trí lắp đặt tại khu vực nhà câu lạc bộ sân golf (clubhouse).
4. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ lâm sàng, đối chiếu danh mục hàng hóa đăng ký miễn thuế với luận chứng kinh tế - kỹ thuật và giấy chứng nhận đầu tư của dự án.
- Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu và kiểm tra sau thông quan đối với các dự án tổ hợp nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp doanh nghiệp khai báo không trung thực, trà trộn hàng hóa dùng cho sân golf vào danh mục hàng hóa miễn thuế của các hạng mục ưu đãi khác.
Hiệu lực thi hành
Công văn 15548/BTC-TCHQ có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này là căn cứ pháp lý để cơ quan hải quan thống nhất áp dụng chính sách thuế, giải quyết dứt điểm các hồ sơ vướng mắc của doanh nghiệp và đảm bảo thu đúng, thu đủ ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15548/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Ngân Anh; |
Trả lời công văn số 16/CV-XNK ngày 19/10/2009 của Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Ngân Anh về việc miễn thuế đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ cho dự án sân golf 18 lỗ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Theo trình bày của Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Ngân Anh, tại công văn số 16/CV-XNK ngày 19/10/2009 nêu trên, Công ty đã được UBND thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 3781/QĐ-UB ngày 30/6/2006 thực hiện dự án sân golf quốc tế 18 lỗ; Tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định dự án được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ; Công ty đã đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định của dự án với Cục Hải quan thành phố Hải Phòng theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm 49, Mục II, Phụ lục I Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 và điểm 39 Phụ lục I Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đã làm thủ tục thông quan hàng hóa và miễn thuế nhập khẩu cho các tờ khai trong năm 2008.
Sau khi kiểm tra, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng có báo cáo, Tổng cục Hải quan đã chỉ đạo xem xét truy thu thuế đối với hàng hóa Công ty nhập khẩu cho dự án với lý do dự án sân golf không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm 49, Mục II, Phụ lục I Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 và điểm 39 Phụ lục I Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
Tuy nhiên tại công văn số 16/CV-XNK ngày 19/10/2009, Công ty trình bày dự án có sử dụng thường xuyên 300 lao động và 200 lao động gián tiếp và tại công văn số 7423/UBND-KTĐN ngày 24/12/2008 của UBND thành phố Hải Phòng xác định dự án sau khi hoàn thành đi vào hoạt động, bình quân trong năm thường xuyên sử dụng 600 lao động trở lên. Công ty đề nghị được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu cho dự án theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại điểm 29, Mục IV, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
2. Căn cứ quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; căn cứ Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 30/6/2006 của UBND thành phố Hải Phòng về việc ưu đãi đầu tư sân golf 18 lỗ Đồ Sơn. Sau khi xem xét trình bày của Công ty tại công văn nêu trên và báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Bộ Tài chính đồng ý cho Công ty được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa cho dự án theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại điểm 29, phụ lục I Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hải Phòng hướng dẫn Công ty nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định của Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính và bổ sung thêm Luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án về việc sử dụng thường xuyên trên 500 lao động, Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng thường xuyên số lao động của dự án.
Trên cơ sở hồ sơ cho Công ty nộp bổ sung, Cục Hải quan TP Hải Phòng thực hiện kiểm tra cụ thể hồ sơ, đối chiếu với quy định hiện hành. Trường hợp xác định dự án có thường xuyên sử dụng 500 lao động trở lên theo quy định tại điểm 29, phụ lục I Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006, thì xem xét xử lý miễn thuế cho các lô hàng do Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Ngân Anh nhập khẩu phục vụ Dự án sân golf quốc tế 18 lỗ theo danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký với cơ quan Hải quan.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng và Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Ngân Anh được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 13795/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc thuế nhập khẩu đối với hàng hóa miễn thuế chuyển nhượng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2535/TCHQ-TXNK vướng mắc ưu đãi miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4493/BGTVT-KHĐT trả lời văn bản 2535/TCHQ-TXNK do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Công văn 3072/BTC-CST năm 2018 về vướng mắc thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu theo Thông tư 201/2012/TT-BTC, 81/2013/TT-BTC và Quyết định 72/2013/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn 13795/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc thuế nhập khẩu đối với hàng hóa miễn thuế chuyển nhượng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2535/TCHQ-TXNK vướng mắc ưu đãi miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4493/BGTVT-KHĐT trả lời văn bản 2535/TCHQ-TXNK do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Công văn 3072/BTC-CST năm 2018 về vướng mắc thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu theo Thông tư 201/2012/TT-BTC, 81/2013/TT-BTC và Quyết định 72/2013/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành