Tóm tắt Công văn 1559/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1559/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung chi tiết và các hướng dẫn cốt lõi từ Tổng cục Thuế.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng hướng dẫn
Văn bản tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế GTGT trên toàn quốc đối với các trường hợp sau:
- Xác định điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của cơ sở kinh doanh.
- Hướng dẫn phương thức kê khai, bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Phân định quyền hạn và nghĩa vụ kê khai thuế giữa trụ sở chính của doanh nghiệp và chi nhánh trực thuộc trực tiếp quản lý dự án đầu tư.
2. Điều kiện và nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc pháp lý cốt lõi để doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư:
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính phải thực hiện kê khai riêng cho dự án đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
3. Phương pháp kê khai và bù trừ thuế GTGT
Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định số thuế được hoàn, quy trình kê khai và bù trừ được hướng dẫn như sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết vẫn đạt từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ dự án đầu tư phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
4. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế lưu ý cơ quan thuế các cấp kiểm tra chặt chẽ để loại trừ các trường hợp không được hoàn thuế theo quy định:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
5. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế và hỗ trợ người nộp thuế tối đa, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động rà soát, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp với các quy định pháp luật hiện hành để giải quyết hoàn thuế kịp thời, đúng đối tượng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục kê khai bổ sung khi có sự thay đổi về quy mô, tiến độ hoặc thông tin pháp lý của dự án đầu tư.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1559/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 152/CTBDI-TTKT3 ngày 12/01/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/216/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ và sửa đổi bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính) hướng dẫn hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư.
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc trường hợp cơ sở kinh doanh đáp ứng đối tượng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ) và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/8/2023 của Bộ Tài chính) thì được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
Đối với trường hợp vướng mắc của Cục Thuế, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định trao đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương và báo cáo xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy điện Đồng Mít tiến hành đầu tư xây dựng trước thời điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ký Hợp đồng cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất. Trên cơ sở đó, Cục Thuế căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế để xem xét, xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị quyết số 13/2008/QH12 về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006 do Quốc hội ban hành
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP
- 7 Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1569/TCT-KK năm 2024 chuyển số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ sau khi Chi nhánh chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1560/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1577/TCT-KK năm 2024 xác định trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần Hưng Việt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị quyết số 13/2008/QH12 về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006 do Quốc hội ban hành
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP
- 8 Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 1569/TCT-KK năm 2024 chuyển số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ sau khi Chi nhánh chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1560/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1577/TCT-KK năm 2024 xác định trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần Hưng Việt do Tổng cục Thuế ban hành