Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1561/TCHQ-TXNK năm 2021

Công văn 1561/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện thống nhất các quy định tại Thông tư 14/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông tư này quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng được miễn thuế nhập khẩu.

Đối tượng và phạm vi áp dụng miễn thuế

Công văn hướng dẫn cụ thể về các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh và quốc phòng theo quy định tại Thông tư 14/2021/TT-BTC:

  • Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng bởi các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng hoặc các doanh nghiệp được Bộ Quốc phòng chỉ định, ủy quyền.
  • Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh bởi các đơn vị thuộc Bộ Công an hoặc các doanh nghiệp được Bộ Công an chỉ định, ủy quyền.
  • Các trường hợp ủy thác nhập khẩu hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng an ninh, quốc phòng cũng được hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục áp dụng để đảm bảo đúng đối tượng và mục đích sử dụng.

Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn thuế nhập khẩu

Để đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và nhanh chóng trong quá trình thông quan hàng hóa, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các bước sau:

  • Nộp hồ sơ miễn thuế: Người khai hải quan phải nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định pháp luật. Hồ sơ bắt buộc phải có văn bản đề nghị miễn thuế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được ủy quyền, kèm theo danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế đã được phê duyệt.
  • Kiểm tra hồ sơ của cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên tờ khai hải quan với danh mục hàng hóa miễn thuế và các chứng từ liên quan trong bộ hồ sơ hải quan.
  • Cập nhật và trừ lùi trên hệ thống: Thực hiện việc trừ lùi số lượng, chủng loại hàng hóa nhập khẩu trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với các danh mục miễn thuế được cấp theo quy định, đảm bảo không vượt quá số lượng được phê duyệt.

Quy định chuyển tiếp và công tác phối hợp thực hiện

Công văn 1561/TCHQ-TXNK cũng lưu ý một số điểm quan trọng trong giai đoạn chuyển tiếp và công tác phối hợp liên ngành nhằm tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu:

  • Đối với các hồ sơ miễn thuế đã được tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết trước ngày Thông tư 14/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định có hiệu lực tại thời điểm đó cho đến khi hoàn thành việc nhập khẩu lô hàng.
  • Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin chặt chẽ giữa cơ quan hải quan các cấp và các đơn vị chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan.
  • Nghiêm cấm và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi miễn thuế an ninh, quốc phòng để nhập khẩu hàng hóa không đúng mục đích, không đúng chủng loại hoặc không đúng đối tượng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1561/TCHQ-TXNK
V/v thực hiện Thông tư số 14/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2021

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Ngày 18/2/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 14/2021/TT- BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, có hiệu lực từ ngày 5/4/2021. Để thực hiện thống nhất những quy định mới của Thông tư số 14/2021/TT-BTC, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung sau:

1. Mức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh (sau đây gọi là phí, lệ phí hải quan):

- Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh: 20.000 đồng/tờ khai.

- Phí hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 200.000 đồng/01 đơn.

- Phí hải quan cấp sổ ATA: 1.000.000 đồng/sổ

- Phí hải quan cấp lại sổ ATA: 500.000 đồng/sổ

- Lệ phí đối với hàng hóa quá cảnh: 200.000 đồng/tờ khai

- Lệ phí đối với phương tiện quá cảnh đường bộ: 200.000 đồng/phương tiện

- Lệ phí đối với phương tiện quá cảnh đường thủy: 500.000 đồng/phương tiện.

2. Các trường hợp miễn, không thu phí, lệ phí hải quan:

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BTC.

3. Về kê khai, nộp phí, lệ phí:

- Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2021/TT-BTC khi:

“a) Đăng ký tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

b) Đề nghị cấp sổ ATA đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập theo quy định tại Nghị định số 64/2020/NĐ-CP.

c) Khi nộp đơn đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.”

- Người nộp phí, lệ phí nộp theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 14/2021/TT-BTC.

- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quyết toán số phí, lệ phí đã thu từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 04/12/2020 theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Từ ngày 05/12/2020 Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổng hợp phí, lệ phí thu được vào quyết toán các khoản thu ngân sách của Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

4. Hạch toán thu NSNN đối với khoản phí, lệ phí nộp NSNN

- Hạch toán thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC.

- Đối với hạch toán thu NSNN đối với Lệ phí nộp NSNN, hạch toán:

Nợ TK 132 (TK chi tiết tương ứng)

            Có TK 712 (TK chi tiết tương ứng)

Lưu ý: Tài khoản kho bạc: 7111

- Người nộp thuế nộp tiền lệ phí vào NSNN, căn cứ báo thông tin do ngân hàng thương mại chuyển đến Cổng thanh toán điện tử hải quan, hạch toán:

Nợ TK 113 (TK chi tiết tương ứng)

           Có TK 132 (TK chi tiết tương ứng)

- Căn cứ báo Có của Kho bạc Nhà nước, hạch toán thu NSNN đối với lệ phí:

Nợ TK 332 (TK chi tiết tương ứng)

           Có TK 113/ Có TK 132 (TK chi tiết tương ứng)

- Cuối kỳ kết chuyển

Nợ TK 712 (TK chi tiết tương ứng)

           Có TK 332 (TK chi tiết tương ứng)

5. Cục trưởng các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư số 14/2021/TT-BTC, quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc các đơn vị báo cáo kèm đề xuất hướng xử lý về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) để xem xét xử lý kịp thời.

- Các đơn vị khai thác Thông tư trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tập trung (Edoc)

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT & TKHQ (để t/h);
- Cục TVQT (để t/h);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1561/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện Thông tư 14/2021/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1561/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/04/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/04/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1561/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện Th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký