Tóm tắt Công văn 157/BXD-KTXD về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng công trình
Công văn 157/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi liên quan đến nội dung này.
1. Bản chất và mục đích của bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng là biện pháp bảo đảm do nhà thầu thực hiện nhằm cam kết hoàn thành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng với chủ đầu tư. Biện pháp này giúp:
- Hạn chế rủi ro cho chủ đầu tư trong trường hợp nhà thầu vi phạm hợp đồng, chậm tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng công trình.
- Nâng cao trách nhiệm, năng lực và tính tự giác của nhà thầu trong suốt quá trình triển khai dự án.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để xử lý các tranh chấp phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.
2. Quy định về hình thức và giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật liên quan, việc thiết lập bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Hình thức bảo đảm: Nhà thầu phải nộp thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính hợp pháp tại Việt Nam cho chủ đầu tư. Trong một số trường hợp đặc thù, các bên có thể thỏa thuận hình thức đặt cọc tiền mặt hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định pháp luật.
- Thời điểm nộp bảo lãnh: Nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực hoặc trước khi nhận tạm ứng (tùy thuộc vào thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng).
- Giá trị bảo lãnh: Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng thường dao động từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng. Đối với các gói thầu có tính chất rủi ro cao, công nghệ phức tạp hoặc nhà thầu có năng lực hạn chế, tỷ lệ này có thể được điều chỉnh cao hơn nhưng không vượt quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
3. Thời hạn có hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Thời hạn có hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một trong những nội dung trọng tâm thường phát sinh vướng mắc thực tế. Công văn hướng dẫn rõ:
- Hiệu lực của bảo lãnh phải được duy trì liên tục từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi nhà thầu hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng.
- Đối với các hợp đồng có quy định về nghĩa vụ bảo hành công trình, hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng kéo dài cho đến khi nhà thầu chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình và chủ đầu tư chấp nhận biện pháp bảo đảm bảo hành mới.
- Trường hợp tiến độ thực hiện hợp đồng bị kéo dài do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, các bên phải tiến hành gia hạn thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh tương ứng với thời gian gia hạn hợp đồng.
4. Nguyên tắc hoàn trả và giải tỏa bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Việc hoàn trả bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu được thực hiện dựa trên các điều kiện nghiêm ngặt nhằm bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên:
- Điều kiện hoàn trả: Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao và nhà thầu đã nộp bảo đảm bảo hành công trình theo đúng quy định.
- Trường hợp không được hoàn trả: Nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng nếu từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực, vi phạm nghiêm trọng các điều khoản dẫn đến chấm dứt hợp đồng do lỗi của nhà thầu, hoặc không thực hiện các nghĩa vụ phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại phát sinh.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn 157/BXD-KTXD đóng vai trò là cẩm nang pháp lý giúp các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng:
- Thống nhất cách hiểu về thời điểm giải tỏa bảo lãnh, tránh tình trạng chủ đầu tư giữ bảo lãnh quá hạn gây khó khăn về dòng tiền cho nhà thầu.
- Giúp các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại thiết lập các điều khoản trong thư bảo lãnh phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về ngân hàng.
- Góp phần minh bạch hóa thị trường xây dựng, giảm thiểu tranh chấp kéo dài giữa các bên liên quan đến thủ tục bảo lãnh tài chính.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 157/BXD–KTXD | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây Ninh
Trả lời Văn bản số 198/CV-KHTN ngày 27/9/2010 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây Ninh về hướng dẫn thực hiện bảo lãnh hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì bên nhận thầu có nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng trong thời gian thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình. Vì vậy việc bên giao thầu yêu cầu bên nhận thầu thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng “vô thời hạn” là không phù hợp với quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
Căn cứ ý kiến trên, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây Ninh tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận : | TL.BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6761/BTC-ĐT năm 2014 hướng dẫn bảo lãnh tạm ứng đối với hợp đồng xây dựng đối với một số trường hợp đặc thù do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 10005/BTC-ĐT năm 2014 bảo lãnh tạm ứng đối với hợp đồng xây dựng đối với trường hợp đặc thù do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3400/BXD-KTXD năm 2014 về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 757/BXD-KTXD năm 2015 về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 814/BXD-KTXD năm 2016 về gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng EPC do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 5815/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn xử lý bảo lãnh thực hiện hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Nghị định 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- 2 Công văn 6761/BTC-ĐT năm 2014 hướng dẫn bảo lãnh tạm ứng đối với hợp đồng xây dựng đối với một số trường hợp đặc thù do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10005/BTC-ĐT năm 2014 bảo lãnh tạm ứng đối với hợp đồng xây dựng đối với trường hợp đặc thù do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3400/BXD-KTXD năm 2014 về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 757/BXD-KTXD năm 2015 về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 814/BXD-KTXD năm 2016 về gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng EPC do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 5815/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn xử lý bảo lãnh thực hiện hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành