Tổng quan về Công văn 15752/BTC-CST năm 2013
Công văn 15752/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT). Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục miễn thuế nhập khẩu.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế nhập khẩu cho dự án BOT
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn 15752/BTC-CST tập trung làm rõ các nguyên tắc và đối tượng được hưởng ưu đãi thuế, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng ưu đãi: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án BOT và các nhà thầu phụ thực hiện dự án BOT theo quy định của pháp luật.
- Danh mục hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu: Bao gồm thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm.
- Vật tư xây dựng: Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng công trình BOT cũng thuộc diện được xem xét miễn thuế nhập khẩu.
Thủ tục và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế
Để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại Công văn 15752/BTC-CST, các chủ đầu tư dự án BOT và nhà thầu cần lưu ý các điểm sau:
- Đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế: Chủ đầu tư dự án BOT phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Chủ đầu tư dự án BOT chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc kê khai danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích ưu đãi của dự án.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu và sử dụng hàng hóa miễn thuế của dự án BOT theo đúng quy định, đảm bảo không xảy ra thất thu thuế hoặc trục lợi chính sách.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 15752/BTC-CST đóng vai trò thiết thực trong việc thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng giao thông, năng lượng theo hình thức BOT tại Việt Nam. Việc làm rõ các quy định ưu đãi thuế giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu cho doanh nghiệp, thu hút nguồn vốn xã hội hóa và vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15752/BTC-CST | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Công ty TNHH Năng lượng Mê Kông.
Bộ Tài chính nhận được công văn số YPM-MECO-3588-MOF ngày 13/11/2013 của Công ty TNHH Năng lượng Mê Kông hỏi về chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với dự án BOT nhà máy điện Phú Mỹ 2.2. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu: "Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại."
2. Trường hợp dự án BOT của Công ty TNHH Năng lượng Mê Kông được cấp Giấp phép đầu tư trước ngày Nghị định số 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được miễn thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT cho thời gian còn lại nếu đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 21 Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính (kể từ ngày 01/11/2013 trở đi là điểm đ khoản 22 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính). Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan nơi đăng ký danh mục theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Thông tư số 194/2010/TT-BTC (kể từ ngày 01/11/2013 trở đi là khoản 3 Điều 101 Thông tư số 128/2013/TT-BTC) để được hướng dẫn cụ thể.
3. Bãi bỏ công văn số 4459/TCHQ-TXNK ngày 02/8/2013 và công văn số 5994/TCHQ-TXNK ngày 11/10/2013 của Tổng cục Hải quan.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Năng lượng Mê Kông được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 47/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4459/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhập khẩu vật tư bảo hành nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 107/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 125/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc mã số 2836.30.00, 2916.31.00, 3302.10.90, 3824.90.70 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5994/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2013 thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng nguyên phụ liệu bị hỏa hoạn do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 7606/TCHQ-TXNK năm 2015 về ưu đãi thuế nhập khẩu do đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất kết cấu thép và phụ kiện tạo tài sản cố định Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 47/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 107/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 125/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc mã số 2836.30.00, 2916.31.00, 3302.10.90, 3824.90.70 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2013 thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng nguyên phụ liệu bị hỏa hoạn do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 7606/TCHQ-TXNK năm 2015 về ưu đãi thuế nhập khẩu do đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất kết cấu thép và phụ kiện tạo tài sản cố định Tổng cục Hải quan ban hành