Công văn 1582-TCHQ/KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu đối với các dự án đầu tư trong nước. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện ưu đãi thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện các dự án đầu tư trong nước thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước. Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc xác định đối tượng miễn thuế, thủ tục hồ sơ và công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định.
Các nội dung chính sách cốt lõi
1. Điều kiện và đối tượng hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trong nước được miễn thuế nhập khẩu phải bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án.
- Các loại vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được dùng để tạo tài sản cố định hoặc lắp đặt vào máy móc, thiết bị của dự án.
- Việc xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được phải căn cứ nghiêm ngặt vào danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm nhập khẩu.
2. Quy trình và thủ tục đăng ký danh mục miễn thuế
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi) với Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án hoặc nơi có cửa khẩu nhập khẩu trước khi tiến hành làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ đăng ký phải thể hiện rõ tính hợp pháp của dự án thông qua Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, quyết định đầu tư và bản thuyết minh dự án kỹ thuật chi tiết.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu danh mục đăng ký với quy mô, mục tiêu của dự án để phê duyệt phiếu theo dõi trừ lùi phù hợp.
3. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu nhằm đảm bảo đúng chủng loại, số lượng và tính đồng bộ của thiết bị, máy móc so với danh mục đã đăng ký.
- Nghiêm cấm các doanh nghiệp tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 1582-TCHQ/KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức hải quan trực tiếp làm công tác áp thuế, đồng thời niêm yết công khai tại các điểm làm thủ tục hải quan để doanh nghiệp biết và thực hiện đúng quy định.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1582-TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 1998 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ Thông tư số 43-1998/TT/BTC ngày 4-4-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định số 07-1998/NĐ-CP ngày 15-1-1998 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc miễn thuế nhập khẩu đối với các dự án đầu tư trong nước đã được cấp giâý phép như sau:
A- PHẠM VI ÁP DỤNG:
I- ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU:
1- Các doanh nghiệp:
a) Là các doanh nghiệp đã được quy định tại Khoản I, II, III, IV phần A Thông tư 43-1998/TT/BTC nêu trên của Bộ Tài chính gồm có:
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
- Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp do người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng thành lập với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, với người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam.
b) Điều kiện để được xét miến thuế nhập khẩu:
Ngoài các quy định tại phần B công văn này thì các doanh nghiệp nêu tại Điểm a ở trên muốn được miễn thuế thì cần được:
- Cơ quan cấp giấy phép hoạt động doanh nghiệp xác nhận hoạt động đúng ngành đã đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp xác nhận đã đăng ký nộp thuế.
c) Trường hợp nếu doanh nghiệp mới bắt đầu thành lập, mới đi vào sản xuất chưa có cơ sở để xin phép các cơ quan chức năng xác nhận như tại Điểm b thì cơ quan Hải quan chỉ xem xét giải quyết miễn thuế nhập khẩu, cho tạm thời nợ các văn bản nêu trên khi có cam kết của doanh nghiệp trong vòng 03 (ba) tháng kể từ khi làm thủ tục với điều kiện là bản cam kết của doanh nghiệp có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
- Sau 03 (ba) tháng nếu đơn vị không xuất trình được xác nhận như tại Điểm b thì cơ quan Hải quan sẽ truy thu thuế nhập khẩu và doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2- Các đối tượng khác:
Là các tổ chức, công dân Việt Nam, ngưòi Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam mua cổ phần hay đóng góp vốn vào các doanh nghiệp trong nước, kể cả doanh nghiệp Nhà nước được đa dạng hoá sở hữu hoặc đầu tư tự chủ tài chính.
II- HÀNG HOÁ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU, HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU:
Các hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu, hoàn thuế nhập khẩu bao gồm:
1- Miễn thuế nhập khẩu một lần đối với các thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải cho các dự án đầu tư quy định tại Khoản 1, Điều 37 của Nghị định số 07-1998/NĐ-CP.
2- Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2, Điều 37 Nghị định số 07-1998/ NĐ-C P.
3- Đối với nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, quy định tại Điều 37 Nghị định số 07-1998/ NĐ-CP được hoàn thuế nhập khẩu.
4- Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật dùng để góp vốn được miễn các loại thuế liên quan đến chuyển giao công nghệ.
B- ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐỂ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU:
I- ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU:
Các doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu, hoàn thuế nhập khẩu như quy định tại phần A nói trên phải có đủ các điều kiện sau:
1- Đã được cấp giấy phép thành lập hoặc được điều chỉnh mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, thay thế đổi mới công nghệ.
2- Được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đâù tư, căn cứ vào đó lập giải trình kinh tế kỹ thuật và được Bộ Thương mại phê duyệt danh mục miễn thuế nhập khẩu theo từng mục như đã nêu tại Khoản 1, 2 Mục II phần A ở trên.
3- Điều kiện để được hoàn thuế nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 2285-TCHQ/KTTT ngày 25-9-1995 và Công văn số 406-TCHQ/KTTT ngày 12-2-1998 của Tổng cục Hải quan.
II- THỦ TỤC ĐỂ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU:
- Căn cứ danh mục máy móc, thiét bị, phương tiện vận tải nhập khẩu miễn thuế một lần theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 của Nghị định số 07-1998/ NĐ-C P do Bộ Thương mại cấp cho từng cơ sở và căn cứ danh Mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu miễn thuế để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 do Bộ Thương mại cấp cho doanh nghiệp. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện miễn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp khi thực tế nhập khẩu.
Trường hợp nhập khẩu uỷ thác thì phải yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu uỷ thác xuất trình hợp đồng uỷ thác trong đó ghi rõ danh mục hàng hoá phù hợp với danh mục được miễn thuế của Bộ Thương Mại.
Khi làm thủ tục nhập khẩu cho các lô hàng miễn thuế theo quy định trên, trong tờ khai Hải quan không phải tính thuế.
- Về thủ tục, thẩm quyền xét hoàn thuế nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thì thực hiện theo hướng dẫn tại các công văn nêu tại Điểm 3 Mục I Phần B ở trên.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện miễn thuế nhập khẩu cho các lô hàng nhập khẩu dùng để góp vốn là bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật liên quan đến chuyển giao công nghệ.
Đối với các dự án đã được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày 1-2-1998 (ngày Nghị định số 07/1998 NĐ-CP có hiệu lực) thì được áp dụng miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 37 của Nghị định và hướng dẫn như trên cho khoảng thờì gian ưu đãi còn lại, kể từ ngày 1-2-1998.
C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Định kỳ hàng quý, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải tổng hợp kim ngạch nhập khẩu và số lượng hàng nhập khẩu miễn thuế, hoàn thuế cho các doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 6 Điều 37 của Nghị định số 07-1998/NĐ-CP và báo cáo về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan (theo mẫu báo cáo đính kèm hướng dẫn này).
Hàng nhập khẩu miễn thuế trong các trường hợp trên, nếu sử dụng vào mục đích khác hoặc được phép nhượng bán lại thì phải truy nộp số thuế nhập khẩu đã được miễn vào Ngân sách Nhà nước. Số thuế nhập khẩu truy nộp được xác định trên cơ sở thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá theo quy định của Luật thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu tại thời điểm nhượng bán hoặc sử dụng vào mục đích khác. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhượng bán hoặc sử dụng hàng nhập khẩu vào mục đích khác, doanh nghiệp khai báo với cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hoá hoặc cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, hoặc cơ quan Hải quan nơi nhượng bán hàng hoá. Quá thời hạn trên mà doanh nghiệp không khai báo, nếu bị phát hiện thì ngoài việc phải truy nộp số thuế nhập khẩu được miễn, còn bị xử phạt theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Sau khi được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP, nếu có sự thay đổi chủ đầu tư thì chủ đầu tư mới vẫn tiếp tục hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đã ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho khoảng thời gian còn lại và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, các cơ quan có trách nhiệm giám sát việc sử dụng hàng nhập khẩu miễn thuế trong các trường hợp trên, nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi lợi dụng để trốn lậu thuế nhập khẩu.
- Cán bộ Hải quan, cá nhân khác lợi dụng chức vụ quyền hạn cố ý làm sai quy định của Thông tư 43-1998/TT-BTC gây thiệt hại cho Ngân sách Nhà nước thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Việc thực hiện Thông tư 43-1998/TT/BTC như hướng dẫn tại công văn này áp dụng từ ngày 01-3-1998. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc thì yêu cầu các đơn vị phản ánh kịp thời vể Tổng Cục Hải quan để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
|
| Nguyễn Văn Cầm (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 07/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Công văn về việc hướng dẫn triển khai thực hiệnThông tư 84/TT-BTC
- 3 Thông tư 43/1998/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế, giảm thuế theo Nghị định 07/1998/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991