Giới thiệu về Công văn 1585/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1585/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và xây dựng. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thời điểm lập hóa đơn, cách thức xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế khi phát sinh hoạt động thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ ghi trên hợp đồng.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn thu tiền theo tiến độ
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính), Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về thời điểm lập hóa đơn như sau:
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng và có thực hiện thu tiền của khách hàng theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Yêu cầu bắt buộc: Doanh nghiệp không được chờ đến khi bàn giao nhà, đất mới lập hóa đơn tổng thể. Mỗi lần thu tiền theo tiến độ đều phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) riêng biệt để giao cho khách hàng.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản
Khi lập hóa đơn cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo tiến độ, doanh nghiệp cần lưu ý nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT:
- Giá tính thuế GTGT: Là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Phân bổ giá trị đất được trừ: Trường hợp thu tiền theo tiến độ, giá đất được trừ được phân bổ tương ứng với tỷ lệ tiền thu theo tiến độ trên tổng giá trị hợp đồng để xác định số thuế GTGT phải nộp cho từng lần lập hóa đơn.
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Việc lập hóa đơn theo tiến độ kéo theo các nghĩa vụ pháp lý về thuế mà doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thành:
- Kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, tính thuế GTGT đầu ra vào kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn (kỳ tính thuế của tháng hoặc quý thu tiền).
- Hạch toán doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động thu tiền theo tiến độ được xác định theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành (tạm nộp theo tỷ lệ trên doanh thu thu được hoặc xác định doanh thu khi bàn giao).
- Chế tài xử lý vi phạm: Các trường hợp thu tiền theo tiến độ nhưng không lập hóa đơn, lập hóa đơn sai thời điểm hoặc không kê khai thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1585/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất phương thức thực hiện, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm trễ lập hóa đơn hoặc kê khai sai kỳ tính thuế. Đồng thời, văn bản này cũng tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ thuế của các chủ đầu tư dự án bất động sản.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1585/CT-TTHT | |
Kính gửi: Công ty TNHH Maeda Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 19 Vincom center 72 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TPHCM
Mã số thuế: 0305412368
Trả lời văn bản số 2015-01/MVC ngày 06/01/2015 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
.….”
+ Tại Khoản 4c Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
“Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.
…”
Căn cứ Khoản 6, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế sửa đổi Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
...”
b) Sửa đổi, bổ sung khổ đầu Khoản 3 Điều 15 như sau:
“Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế)”.
...”.
Trường hợp theo trình bày Công ty dự kiến ký hợp đồng với Công ty TNHH nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam (viết tắt là SPVB HCM) trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện thiết kế và xây dựng cho hai Chi nhánh trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Chi nhánh Công ty nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại tỉnh Bắc Ninh và Chi nhánh Công ty nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại miền Trung), tại hợp đồng đã xác định chủ đầu tư là SPVB HCM và theo thoả thuận tại hợp đồng hoá đơn sẽ phát hành cho các Chi nhánh nhưng việc thanh toán cho Công ty sẽ do SPVB HCM thực hiện qua ngân hàng thì khi dịch vụ hoàn thành, Công ty lập hóa đơn cho các Chi nhánh (hoá đơn mang tên, địa chỉ, mã số thuế Chi nhánh). Các hoá đơn này Chi nhánh trực thuộc được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của Công ty SPVB HCM thanh toán cho Công ty theo thoả thuận tại hợp đồng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2642/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2691/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2729/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành