Giới thiệu về Công văn 159/UBND-TH năm 2018
Công văn số 159/UBND-TH được ban hành vào năm 2018 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Chức năng chính của văn bản này là thực hiện việc đính chính các sai sót kỹ thuật hoặc nội dung chưa chính xác tại Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành trước đó. Đây là hoạt động nghiệp vụ hành chính pháp lý nhằm bảo đảm tính chuẩn xác và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
Nội dung cốt lõi và vai trò của văn bản đính chính
Mặc dù nội dung chi tiết về các từ ngữ hoặc điều khoản cụ thể cần đính chính không được thể hiện chi tiết trong phần trích xuất, dựa trên nguyên tắc ban hành văn bản hành chính và thông tin định danh, Công văn 159/UBND-TH tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Đối tượng điều chỉnh trực tiếp: Thực hiện đính chính các lỗi kỹ thuật trình bày, lỗi chính tả, lỗi viện dẫn văn bản hoặc các sai sót về mặt số liệu, kỹ thuật soạn thảo văn bản phát sinh trong quá trình xây dựng và ban hành Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND.
- Bảo đảm tính pháp lý đồng bộ: Việc đính chính giúp làm rõ nghĩa các quy định tại Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND, tránh gây ra sự hiểu nhầm hoặc áp dụng sai lệch trong quá trình thực thi pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước và người dân trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản: Nội dung được đính chính theo Công văn này là một phần cấu thành không thể tách rời của Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND. Khi áp dụng các quy định tại Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan bắt buộc phải đối chiếu và áp dụng theo nội dung đã được sửa đổi, đính chính tại Công văn 159/UBND-TH.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Công văn đính chính có hiệu lực pháp lý đi kèm và đồng thời với hiệu lực của Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND, hoặc có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành theo quy định pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm cập nhật, phổ biến và thực hiện nghiêm túc nội dung đính chính này trong hoạt động quản lý nhà nước và thực tiễn đời sống.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 159/UBND-TH | An Giang, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Bộ Nội vụ; |
Ngày 18 tháng 12 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND
Do sai sót trong quá trình soạn thảo văn bản, nên tại phần căn cứ pháp lý thứ mười Quyết định ghi: “Căn cứ Luật Giáo dục chuyên nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014”.
Nay Ủy ban nhân dân tỉnh đính chính lại: “Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014”./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 736/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã năm 2018 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Quyết định 235/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch và phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Gia Lai năm 2018
- 3 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 2 Quyết định 90/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 01/2015/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 736/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã năm 2018 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4 Quyết định 235/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch và phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Gia Lai năm 2018
- 5 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre