Giới thiệu chung về Công văn 15941/BTC-TCHQ
Công văn 15941/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm xác định chính xác hàng hóa thuộc loại trong nước đã sản xuất được. Việc xác định này là căn cứ pháp lý cốt lõi để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, đặc biệt là việc miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ cho các dự án đầu tư, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được
Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thực hiện, Công văn quy định việc xác định hàng hóa phải dựa trên các nguyên tắc và căn cứ pháp lý sau:
- Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ chủ yếu và tiên quyết là Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (hiệu lực áp dụng tính tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan).
- Nguyên tắc đối chiếu kỹ thuật: Cơ quan hải quan và doanh nghiệp phải thực hiện đối chiếu chi tiết, toàn diện các tiêu chí bao gồm: tên gọi của hàng hóa, ký mã hiệu (ký hiệu quy chuẩn), quy cách kỹ thuật, thông số kỹ thuật và đặc tính cấu tạo của hàng hóa thực tế nhập khẩu so với các mô tả trong Danh mục.
- Sự khác biệt về chất lượng và công nghệ: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi hoặc chủng loại với hàng hóa nêu trong Danh mục nhưng có thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, hiệu suất vận hành vượt trội hoặc có đặc tính kỹ thuật chuyên biệt mà hàng hóa sản xuất trong nước chưa thể đáp ứng được yêu cầu của dự án, thì hàng hóa đó không bị coi là loại trong nước đã sản xuất được và vẫn được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
Quy trình kiểm tra, đối chiếu của cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình nghiệp vụ cho công chức hải quan khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ miễn thuế của doanh nghiệp:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan: Thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo trên tờ khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan như tài liệu kỹ thuật (catalogue), chứng nhận chất lượng (C/Q), chứng nhận xuất xứ (C/O), bản vẽ thiết kế và các tài liệu chứng minh tính năng vượt trội của sản phẩm (nếu có).
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Trong các trường hợp phát sinh nghi ngờ hoặc thuộc diện quản lý rủi ro, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa để xác minh sự phù hợp giữa hàng hóa thực tế nhập khẩu với hồ sơ tài liệu kỹ thuật đã xuất trình.
- Yêu cầu giải trình: Nếu có sự trùng lặp về tên gọi giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa trong nước đã sản xuất được nhưng doanh nghiệp khai báo miễn thuế, cơ quan hải quan yêu cầu doanh nghiệp cung cấp văn bản giải trình chi tiết kèm theo tài liệu chứng minh sự khác biệt về công nghệ, công suất hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật.
Phương thức xử lý vướng mắc và phối hợp liên ngành
Nhằm giải quyết triệt để các tranh chấp hoặc vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan và người nộp thuế về mặt kỹ thuật chuyên ngành, Công văn đưa ra giải pháp phối hợp như sau:
- Tham vấn ý kiến Bộ chuyên ngành: Đối với các mặt hàng phức tạp, đòi hỏi trình độ chuyên môn sâu về công nghệ, cơ quan hải quan địa phương báo cáo Tổng cục Hải quan để chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành (như Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông...) để lấy ý kiến xác định chính thức.
- Giải phóng hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, trong thời gian chờ ý kiến xác định từ các Bộ chuyên ngành, doanh nghiệp có thể được giải phóng hàng hóa nếu thực hiện bảo lãnh thuế hoặc nộp thuế theo quy định. Sau khi có kết quả xác định chính thức, cơ quan hải quan sẽ thực hiện hoàn thuế hoặc xử lý thuế theo đúng kết luận.
- Tính pháp lý của ý kiến chuyên ngành: Văn bản trả lời của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành là căn cứ pháp lý cao nhất để cơ quan hải quan ra quyết định áp dụng chính sách thuế đối với lô hàng nhập khẩu đó.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu
Bên cạnh các quyền lợi về ưu đãi thuế, doanh nghiệp nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Khai báo trung thực và chính xác: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo về tên hàng, ký mã hiệu, thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu.
- Lưu trữ và xuất trình hồ sơ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ thiết kế, tài liệu kỹ thuật, quy trình công nghệ của dự án và xuất trình kịp thời cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành.
- Sử dụng đúng mục đích: Hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu do trong nước chưa sản xuất được phải được sử dụng đúng mục đích, đúng dự án đã đăng ký. Mọi hành vi tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc thay đổi mục đích sử dụng mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15941/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 8305/VPCP-KTTH ngày 23/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với thiết bị, khí tài nhập khẩu đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương, Bộ Tài chính đã có công văn số 9916/BTC-TCHQ ngày 28/7/2010 hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục để xử lý miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu bằng nguồn ngân sách địa phương để phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng.
Trong quá trình thực hiện, Cơ quan Hải quan đang gặp vướng mắc về căn cứ để xác định hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Về vấn đề này, Bộ Tài chính xin trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:
Hiện nay, căn cứ để xác định hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để giải quyết miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng là Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tuy nhiên theo quy định tại điều 1 Thông tư 04/2009/TT-BKH thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành một số danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ để thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại các khoản 6, 11, 12, 13, 14, 16 điều 16 của Nghị định số 149/2005/NĐ-CP.
Như vậy, Thông tư số 04/2009/TT-BTC không phải là căn cứ để xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại công văn số 9916/BTC-TCHQ nêu trên.
Để giải quyết vướng mắc, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục để làm căn cứ giải quyết miễn thuế theo quy định cho trường hợp nêu trên. Trong thời gian chưa có danh mục hàng hóa thuộc loại trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ xét miễn thuế thì Tổng cục Hải quan hoặc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có công văn đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đối với từng trường hợp cụ thể.
Xin trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Bộ.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Công văn 8305/VPCP-KTTH về việc thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, khí tài nhập khẩu đầu tư từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 3266/TCHQ-TXNK xác định danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được theo Thông tư 04/2009/TT-BKH do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2533/TCHQ-TXNK năm 2015 thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành