Tóm tắt Công văn 1603/TCHQ-TXNK năm 2024 về thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP
Công văn 1603/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất quy định về giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là các nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc thực hiện giảm thuế GTGT từ mức 10% xuống còn 8% đối với các nhóm hàng hóa đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa sau:
- Nhóm hàng hóa thuộc lĩnh vực viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Sản phẩm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
2. Hướng dẫn khai báo thuế giá trị gia tăng trên hệ thống VNACCS/VCIS
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất 8% được thực hiện chính xác trên hệ thống thông quan tự động, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể:
- Người khai hải quan thực hiện khai báo mã thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế theo đúng hướng dẫn của cơ quan hải quan.
- Sử dụng mã kết quả áp dụng thuế suất thuế GTGT (mã VB205) để khai báo thuế suất 8% đối với các mặt hàng thuộc đối tượng được giảm thuế theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT vẫn thực hiện khai báo mức thuế suất 10% hoặc các mức thuế suất khác theo quy định hiện hành.
3. Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:
- Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng quy định về giảm thuế GTGT.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khai báo thuế GTGT của người khai hải quan, đảm bảo áp dụng đúng đối tượng, đúng thuế suất, tránh việc lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc khai sai quy định.
- Kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Tổng cục Hải quan đối với những vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết.
4. Xử lý các trường hợp khai báo sai hoặc nộp thừa tiền thuế
Đối với các trường hợp phát sinh sai sót trong quá trình khai báo và áp dụng thuế suất:
- Trường hợp doanh nghiệp đã khai báo và nộp thuế GTGT theo mức 10% đối với hàng hóa thuộc đối tượng được giảm xuống 8%, cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp khai thiếu hoặc áp dụng sai đối tượng được giảm thuế, doanh nghiệp phải thực hiện khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế còn thiếu cùng với tiền chậm nộp (nếu có) theo đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1603/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH EMB Việt Hưng.
(Số nhà 42/80 Tổ dân phố Hoàng Hanh, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/CV-EMB ngày 11/4/2024 của Công ty TNHH EMB Việt Hưng đề nghị hướng dẫn về việc giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng máy thêu theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023, chính sách giảm thuế GTGT được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa đang áp dụng mức thuế suất 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa sau: viễn thông, công nghệ thông tin, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất; sản phẩm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Các mặt hàng không được giảm thuế GTGT được quy định cụ thể tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP. Mã số HS ở cột (10) Phụ lục I, cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục III chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.
Trường hợp hàng hóa không thuộc các trường hợp không được giảm thuế GTGT thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8%.
Do thông tin doanh nghiệp cung cấp chưa đủ để Tổng cục Hải quan trả lời cụ thể, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định tại Nghị định số 94/2023/NĐ-CP để thực hiện và liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH EMB Việt Hưng biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 919/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1286/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 918/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hóa chất cơ bản và sản phẩm hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1570/TCHQ-TXNK năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15
- 3 Công văn 919/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1286/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 918/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hóa chất cơ bản và sản phẩm hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1570/TCHQ-TXNK năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành