Tóm tắt Công văn 1610/XNK-XXHH năm 2017 về vướng mắc mẫu E giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa (C/O)
Công văn 1610/XNK-XXHH do Cục Xuất nhập khẩu ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa mẫu E (C/O Mẫu E). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
- bối cảnh và mục đích ban hành
- Văn bản được ban hành nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình áp dụng, kiểm tra và chấp nhận tính hợp lệ của C/O Mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
- Đảm bảo việc thực thi các cam kết quốc tế về xuất xứ hàng hóa được thống nhất, minh bạch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ phạm vi hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể đối với C/O Mẫu E được xuất trình cho cơ quan Hải quan Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan hải quan các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra xuất xứ và các thương nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có sử dụng C/O Mẫu E.
- Nguyên tắc kiểm tra và xác định tính hợp lệ của C/O Mẫu E (Điều 2)
- Quy định các tiêu chí kỹ thuật bắt buộc phải thể hiện trên C/O Mẫu E như: chữ ký của người có thẩm quyền, con dấu của cơ quan cấp phát, thông tin về cảng xếp hàng/dỡ hàng, và tính chính xác của các thông tin khai báo so với thực tế hàng hóa.
- Yêu cầu việc kiểm tra phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Hiệp định ACFTA và các văn bản quy phạm pháp luật trong nước hướng dẫn về quy tắc xuất xứ.
- Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật (Điều 3)
- Đưa ra nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp C/O Mẫu E có những khác biệt nhỏ hoặc lỗi kỹ thuật không làm ảnh hưởng đến tính trung thực của xuất xứ hàng hóa (ví dụ: lỗi chính tả, khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa nhưng không thay đổi bản chất).
- Cơ quan hải quan không được từ chối C/O Mẫu E một cách cứng nhắc đối với các lỗi hình thức nhẹ, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi hàng hóa thực tế đáp ứng đủ tiêu chuẩn xuất xứ.
- Quy trình phối hợp xác minh xuất xứ hàng hóa (Điều 4)
- Thiết lập quy trình phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan nước nhập khẩu và cơ quan có thẩm quyền cấp phát C/O của nước xuất khẩu trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ.
- Quy định thời hạn và phương thức gửi yêu cầu xác minh để đảm bảo tiến độ thông quan hàng hóa không bị kéo dài bất hợp lý.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể, người đọc cần đối chiếu trực tiếp các hướng dẫn chi tiết tại văn bản gốc do Cục Xuất nhập khẩu ban hành.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1610/XNK-XXHH | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH SHISEIDO Việt Nam
(Đ/c: Lô 231-233-235-237, Khu công nghiệp Amata, Biên Hòa, Đồng Nai)
Trả lời công văn số 89/2017/ADM-out ngày 26 tháng 10 năm 2017 và chứng từ bổ sung được gửi ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Công ty TNHH Shiseido Việt Nam về vướng mắc đối với Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mẫu E thể hiện trên vận đơn tên của người gửi hàng (shipper) có trụ sở tại Hồng Công, Trung Quốc, Cục Xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Điều 2.3 Phụ lục 2 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) quy định “Cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu phải chấp nhận C/O Mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba hoặc bởi một nhà xuất khẩu ACFTA đại diện cho công ty đó miễn là hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ trong Phụ lục I Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM. Số hóa đơn bên thứ ba phải được ghi trên Ô số 10 của C/O mẫu E. Nhà xuất khẩu và người nhận hàng phải có trụ sở đặt tại các Bên tham gia Hiệp định; bản sao của hóa đơn bên thứ ba phải được nộp cùng với C/O mẫu E cho cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu”.
Thông tư số 36/2010/TT-BTC dẫn trên và kết quả các cuộc họp Nhóm quy tắc xuất xứ trong ACFTA không có quy định về việc tên của người gửi hàng trên vận đơn phải trùng với tên của người xuất khẩu trên C/O mẫu E; không có quy định về việc người gửi hàng (shipper) trên vận đơn phải có trụ sở tại các Bên tham gia Hiệp định. Căn cứ vận đơn số LYSE17100029 SITGSHSGA06549BM phát hành ngày 03 tháng 10 năm 2017 đính kèm hồ sơ của Công ty, hàng hóa được vận chuyển thẳng từ Thượng Hải (Trung Quốc, thành viên ACFTA) về thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam, thành viên ACFTA) không quá cảnh tại một Bên thứ ba nào. Số lượng và nội dung hàng hóa ghi trên vận đơn phù hợp với các thông tin trên Hóa đơn số 637381 phát hành ngày 03 tháng 10 năm 2017 và trên C/O mẫu E số E173113100100031 phát hành ngày 12 tháng 10 năm 2017 và không trái với các quy định về xuất xứ hàng hóa trong ACFTA cũng như tại các Thông tư hướng dẫn ACFTA của Bộ Công Thương.
Cục Xuất nhập khẩu thông báo để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 2439/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3425/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu D do Malaysia phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3443/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu D do Campuchia phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 122/TS-KTTS năm 2024 cấp giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm từ Mực ống do Cục Thủy sản ban hành
- 1 Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 2439/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3425/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu D do Malaysia phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3443/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O mẫu D do Campuchia phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 122/TS-KTTS năm 2024 cấp giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm từ Mực ống do Cục Thủy sản ban hành