Giới thiệu về Công văn 16134/CT-TTHT năm 2017
Công văn 16134/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập của cán bộ, công chức. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNCN đối với cán bộ, công chức
Dưới đây là các quy định chi tiết được phân tích từ nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội:
- Xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế: Các khoản thu nhập mà cán bộ, công chức nhận được từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế theo quy định) đều thuộc diện chịu thuế TNCN. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho cá nhân.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế: Cán bộ, công chức được hưởng một số khoản phụ cấp đặc thù theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Các khoản này bao gồm phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành nghề hoặc công việc ở nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.
- Chính sách thuế đối với các khoản chi hội nghị, hội thảo, đề tài nghiên cứu: Đối với các khoản tiền nhận được từ việc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, viết chuyên đề, tham gia hội thảo, hội nghị phục vụ hoạt động chuyên môn của cơ quan, nếu các khoản chi này nằm trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước theo đúng định mức quy định thì được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể về thuế TNCN đối với hoạt động khoa học công nghệ. Trường hợp chi trả cho cá nhân không thuộc biên chế của đơn vị thì phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định đối với các khoản chi từ 2.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả.
- Trách nhiệm của cơ quan chi trả thu nhập: Các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ thuế, kê khai và quyết toán thuế TNCN cho cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình quản lý theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản
Công văn 16134/CT-TTHT giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNCN tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cán bộ, công chức và bộ phận kế toán của các cơ quan cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng các khoản chi thực tế tại đơn vị mình với danh mục các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để thực hiện kê khai, nộp thuế chính xác, tránh sai sót pháp lý.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16134/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Thanh tra Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 604/TTTP-VP ngày 03/03/2017 và công văn số 777/TTTP-VP ngày 17/3/2017 của Thanh tra Thành phố Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:...
g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương; tiền công do tham gia ý kiến thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết; các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy…”
- Căn cứ công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế về danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Căn cứ điểm c Khoản 1 Phần I Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức trung ương quy định:
“c) Đối tượng không áp dụng
- Cán bộ, công chức và người làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội trong các cơ quan, đơn vị của Nhà nước, lực lượng vũ trang...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc, cụ thể như sau:
1. Về các khoản phụ cấp tại công văn số 604/TTTP-VP:
1.1. Phụ cấp hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP Hà Nội theo Quyết định số 622/QĐ-UBND: Tại điểm b Khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Công văn số 1381/TCT-TNCN không có quy định đối với khoản phụ cấp hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính. Vì vậy khoản phụ cấp này vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định.
1.2. Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Hội cựu chiến binh theo công văn số 506/CV-CCB: Tại Công văn số 1381/TCT-TNCN chỉ có quy định đối với tiền lương của cán bộ chuyên trách hội cựu chiến binh làm tại các đơn vị thuộc cơ quan Đảng theo hướng dẫn số 05-HD/BTCTW thì không phải tính vào thu nhập chịu thuế. Vì vậy khoản phụ cấp này vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định.
1.3. Phụ cấp trách nhiệm cấp ủy theo Quy định số 169-QĐ/TW: Tại Công văn số 1381/TCT-TNCN chỉ có quy định đối với chế độ bồi dưỡng phục vụ cấp ủy dành cho cán bộ công chức, viên chức, nhân viên làm trong các cơ quan đảng. Vì vậy khoản phụ cấp trách nhiệm cấp ủy cho cán bộ Thanh tra Thành phố vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định.
1.4. Hỗ trợ hàng tháng đối với cán bộ công chức, viên chức làm công tác chuyên môn về Công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố Hà Nội theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND: Tại điểm b Khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Công văn số 1381/TCT-TNCN không có quy định đối với khoản phụ cấp hỗ trợ đối với cán bộ công chức, viên chức làm công tác chuyên môn về Công nghệ thông tin, viễn thông. Vì vậy khoản phụ cấp này vẫn tính, vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định.
2. Về các khoản hỗ trợ tại công văn số 777/TTTP-VP:
2.1. Phụ cấp cho CBCCNV tham gia phục vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng chưa được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên theo quy chế chi tiêu nội bộ của Thanh tra Thành phố ban hành theo Quyết định 2259/QĐ-TTTP: Tại điểm b Khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Công văn số 1381/TCT-TNCN không có quy định đối với khoản phụ cấp hỗ trợ đối cho CBCCNV tham gia phục vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng chưa được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên. Vì vậy khoản phụ cấp này vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định.
2.2. Phụ cấp cho cán bộ tham gia đoàn thanh tra, tổ xác minh giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng... và cán bộ, nhân viên phục vụ theo quy chế chi tiêu nội bộ của Thanh tra Thành phố ban hành theo Quyết định 2259/QĐ-TTTP: Tại điểm b Khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Công văn số 1381/TCT-TNCN không có quy định cho cán bộ tham gia đoàn thanh tra, tổ xác minh giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng... và cán bộ, nhân viên phục vụ. Vì vậy khoản phụ cấp này vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định.
2.3. Khoản bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo theo Quyết định số 634/QĐ-UBND: Tại điểm g.4 Khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định đối với khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia tiếp cử tri, tiếp công dân thì không phải chịu thuế TNCN.
Trường hợp nếu còn vướng mắc cụ thể, đề nghị Thanh tra Thành phố Hà Nội liên hệ với Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế (tại địa chỉ G23-24 Thành Công, đường Nguyên Hồng, quận Ba Đình, Hà Nội) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Thanh tra Thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quy định 169-QĐ/TW năm 2008 về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp do Ban Bí thư ban hành
- 2 Quyết định 622/QĐ-UBND năm 2013 quy định nội dung và mức chi cho công tác thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2013 quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ hàng tháng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thành phố Hà Nội
- 1 Hướng dẫn 05-HD/BTCTW thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam theo Thông báo 13-TB/TW do Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 về Danh mục tổng hợp khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 45689/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền Trung tâm phát triển và hội nhập chi trả cho cán bộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 51/CT-TTHT năm 2017 về chính sách quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ luân chuyển do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 25744/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 45323/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 82175/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ được phân công kiêm nhiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý kèm theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND
- 1 Quy định 169-QĐ/TW năm 2008 về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp do Ban Bí thư ban hành
- 2 Hướng dẫn 05-HD/BTCTW thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam theo Thông báo 13-TB/TW do Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3 Quyết định 622/QĐ-UBND năm 2013 quy định nội dung và mức chi cho công tác thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2013 quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của thành phố Hà Nội
- 5 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 về Danh mục tổng hợp khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ hàng tháng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thành phố Hà Nội
- 8 Công văn 45689/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền Trung tâm phát triển và hội nhập chi trả cho cán bộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 51/CT-TTHT năm 2017 về chính sách quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ luân chuyển do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 25744/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 45323/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 82175/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ được phân công kiêm nhiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý kèm theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND