Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1623/TCT-CS năm 2018

Công văn 1623/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các cơ quan thuế địa phương, nhằm làm rõ các thủ tục, hồ sơ và nguyên tắc xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế và đất đai.

Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn, giảm tiền thuê đất

Dựa trên các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế, Công văn hướng dẫn chi tiết các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định đối tượng được xem xét: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhưng bị thu hồi đất trước thời hạn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nguyên tắc miễn, giảm khi bị thu hồi đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất phải căn cứ vào quyết định thu hồi đất thực tế, biên bản bàn giao đất và thời điểm ngừng sử dụng đất. Số tiền thuê đất được miễn, giảm được tính toán tương ứng với phần diện tích đất bị thu hồi và thời gian còn lại của hợp đồng thuê đất không thể tiếp tục thực hiện.
  • Thẩm quyền giải quyết: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa bàn có đất bị thu hồi chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông tin và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền được phân cấp.

Quy trình và thủ tục thực hiện đối với cơ quan thuế và người nộp thuế

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính minh bạch của ngân sách nhà nước, quy trình xử lý được thực hiện như sau:

  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế có đất bị thu hồi phải chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị, quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền và các giấy tờ chứng minh nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành trước thời điểm thu hồi.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế với hồ sơ thực tế của người nộp thuế. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác định chính xác mốc thời gian bàn giao đất thực tế nhằm tính toán số tiền thuê đất được miễn, giảm một cách chính xác nhất.
  • Thời hạn giải quyết: Việc ban hành quyết định miễn, giảm hoặc thông báo không đủ điều kiện miễn, giảm phải được thực hiện trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 1623/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan thuế địa phương giải quyết nhanh chóng, chính xác các hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất khi có biến động về quyền sử dụng đất do thu hồi. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng cho doanh nghiệp và người dân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1623/TCT-CS
V/v: chính sách thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Trả lời Công văn số 922/CT-THNVDT ngày 04/04/2018 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về chính sách thu tiền thuê đất và ứng dụng quản lý trên TMS, Tổng cục Thuế có ý kiến về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp bị thu hồi đất (nội dung 3 nêu tại Công văn số 922/CT-THNVDT) như sau:

- Tại khoản 3 và khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

"Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.”

- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

"5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất".

Căn cứ quy định nêu trên, nghĩa vụ tài chính về đất đối với Nhà nước chỉ được chấm dứt khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định.

Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ thì người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định. Thời gian chậm làm thủ tục miễn, giảm không được xem xét miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1623/TCT-CS năm 2018 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp bị thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1623/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/05/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/05/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1623/TCT-CS năm 2018 về thủ tục miễn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký