Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1625/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ công ích

Công văn 1625/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công ích, cụ thể là dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, dịch vụ công ích được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Là dịch vụ vệ sinh công cộng, bao gồm hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và chất thải sinh hoạt.
  • Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt.
  • Các dịch vụ này phải được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn từ quỹ công ích của địa phương theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

2. Trường hợp phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải không đáp ứng điều kiện nêu trên, chính sách thuế được áp dụng như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và trực tiếp thu tiền từ các đối tượng này (không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc quỹ công ích), hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với dịch vụ này là 10% (trừ các trường hợp được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo các nghị quyết đặc thù của Quốc hội hoặc Chính phủ trong từng thời kỳ cụ thể).

3. Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Tổng cục Thuế lưu ý các doanh nghiệp thực hiện cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT phải tuân thủ nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào như sau:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ sẽ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương

  • Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự xác định nguồn vốn chi trả cho dịch vụ (nguồn ngân sách nhà nước, quỹ công ích hay nguồn xã hội hóa từ người dân) để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT và thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ thực tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán của doanh nghiệp để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1625/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2031/CTHPH-TTHT ngày 20/07/2022 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về chính sách thuế đối với Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp đối với các khoản chi: Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp; chi hỗ trợ tiền nhà cho người dân tộc thiểu số nếu chi đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng mức chi và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền chi theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ CST, PC - BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1625/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1625/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/05/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1625/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký