Công văn số 163/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến công tác kiểm dịch đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện được miễn kiểm tra thực tế hải quan. Văn bản này giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan, đảm bảo sự thống nhất giữa pháp luật hải quan và pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với hoạt động kiểm dịch (bao gồm kiểm dịch động vật, thực vật và kiểm dịch y tế) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế của cơ quan hải quan.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; các Chi cục Hải quan cửa khẩu; doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc diện kiểm dịch.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 163/GSQL-GQ1
1. Nguyên tắc phân định giữa kiểm tra hải quan và kiểm dịch chuyên ngành
- Việc miễn kiểm tra thực tế hàng hóa là một biện pháp tạo thuận lợi thương mại được thực hiện theo quy định của Luật Hải quan dựa trên đánh giá rủi ro của cơ quan hải quan.
- Tuy nhiên, việc miễn kiểm tra thực tế hải quan không đồng nghĩa với việc hàng hóa đó được miễn kiểm tra chuyên ngành hoặc miễn kiểm dịch. Đây là hai lĩnh vực quản lý độc lập do các cơ quan chức năng khác nhau chịu trách nhiệm theo thẩm quyền được pháp luật quy định.
- Đối với hàng hóa thuộc danh mục phải kiểm dịch theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như Luật Thú y, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm), doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm dịch theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi thông quan.
2. Quy trình phối hợp và thủ tục thông quan hàng hóa
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ chủ động đăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch có thẩm quyền trước hoặc tại thời điểm hàng hóa đến cửa khẩu.
- Cơ quan hải quan chỉ quyết định thông quan hoặc cho phép giải phóng hàng hóa sau khi doanh nghiệp xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch đạt yêu cầu hoặc thông báo kết quả kiểm tra đạt chuẩn của cơ quan kiểm dịch chuyên ngành.
- Nghiêm cấm việc tự ý thông quan hàng hóa thuộc diện kiểm dịch khi chưa có kết quả kiểm tra chuyên ngành, ngay cả khi lô hàng đó thuộc diện luồng Xanh hoặc được miễn kiểm tra thực tế hải quan theo phân luồng hệ thống.
3. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan hải quan: Phải hướng dẫn rõ ràng cho doanh nghiệp, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan kiểm dịch tại cửa khẩu để giám sát chặt chẽ hàng hóa, tránh tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng kiểm dịch, đồng thời không tự ý yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định.
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kiểm dịch và bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm được chỉ định trong thời gian chờ kết quả kiểm tra.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 163/GSQL-GQ1 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Cục Giám sát quản lý về hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương quán triệt nội dung hướng dẫn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan để thực hiện thống nhất, đồng thời tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý nhằm tránh các sai sót pháp lý không đáng có.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 163/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Bảo vệ thực vật
Trả lời công văn số 354/BVTV-KD ngày 07/03/2012 của Quý Cục về việc kiểm dịch hành lý miễn khai báo của hành khách xuất nhập cảnh, hàng hóa miễn trừ ngoại giao tại các sân bay quốc tế, Cục Giám sát quản lý – Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với hành lý của hành khách xuất nhập cảnh được phân luồng xanh:
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Quyết định số 1165/QĐ-TCHQ ngày 21/06/2011 của Tổng cục Hải quan (gửi kèm) thì hành khách xuất nhập cảnh được phân vào luồng xanh là hành khách không mang theo hàng hóa phải kiểm dịch. Trong quá trình giám sát hải quan nếu phát hiện hàng hóa phải kiểm dịch, cơ quan hải quan sẽ yêu cầu hành khách khai báo với cơ quan kiểm dịch để kiểm dịch.
Trường hợp cơ quan kiểm dịch có thông tin hoặc phát hiện hàng hóa phải kiểm dịch có trong hành lý miễn khai báo thì thông báo cho cơ quan hải quan để phối hợp kiểm tra, kiểm dịch và xử lý theo quy định.
2. Đối với hàng hóa ưu đãi, miễn trừ ngoại giao:
Đối với hàng hóa ưu đãi miễn, trừ ngoại giao thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Hải quan và Điều 38 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ. Trường hợp cơ quan kiểm dịch có căn cứ khẳng định hàng hóa ưu đãi miễn trừ ngoại giao vi phạm quy định về kiểm dịch thì có văn bản đề nghị và được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, ra quyết định kiểm tra từng trường hợp cụ thể.
Cục Giám sát quản lý – Tổng cục Hải quan trao đổi một số ý kiến để Quý Cục được biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Luật Hải quan 2001
- 3 Quyết định 1165/QĐ-TCHQ năm 2011 về quy trình hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất, nhập cảnh; hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn tại cửa khẩu quốc tế Việt Nam do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 312/GSQL-GQ1 về thủ tục hải quan đối với rau quả xuất khẩu phải kiểm dịch do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 6841/TCHQ-GSQL năm 2014 đưa hàng hóa vào địa điểm tập kết, kiểm tra hải quan để sang tải, vận chuyển tái xuất qua cửa khẩu phụ, điểm thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Luật Hải quan 2001
- 3 Quyết định 1165/QĐ-TCHQ năm 2011 về quy trình hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất, nhập cảnh; hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn tại cửa khẩu quốc tế Việt Nam do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 312/GSQL-GQ1 về thủ tục hải quan đối với rau quả xuất khẩu phải kiểm dịch do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 6841/TCHQ-GSQL năm 2014 đưa hàng hóa vào địa điểm tập kết, kiểm tra hải quan để sang tải, vận chuyển tái xuất qua cửa khẩu phụ, điểm thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành