Tóm tắt Công văn 16535/CHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu, quá cảnh thay đổi
Công văn số 16535/CHQ-GSQL là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với đối tượng hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu và hàng hóa quá cảnh khi có sự thay đổi. Dưới đây là phần tổng hợp thông tin thuộc tính và phân tích nội dung khái quát của văn bản dựa trên dữ liệu hiện có.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 16535/CHQ-GSQL thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu, quá cảnh thay đổi.
- Số hiệu: 16535/CHQ-GSQL.
- Cơ quan ban hành: Cục Hải quan.
- Thời gian và hiệu lực: Các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được xác định cụ thể trong cơ sở dữ liệu.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù nội dung chi tiết của từng điều khoản chưa được cung cấp đầy đủ, cấu trúc phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản tập trung vào các định hướng pháp lý cốt lõi sau:
- Phần mở đầu: Thiết lập căn cứ pháp lý và mục đích ban hành hướng dẫn. Nội dung này thường nhằm giải quyết các bất cập phát sinh trong thực tế khi doanh nghiệp thực hiện thay đổi lộ trình, cửa khẩu xuất hoặc phương thức vận chuyển đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu và hàng quá cảnh.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng: Xác định rõ các trường hợp hàng hóa xuất khẩu đang trong quá trình chuyển cửa khẩu hoặc hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan có sự thay đổi thông tin so với khai báo ban đầu. Đối tượng áp dụng bao gồm các Chi cục Hải quan liên quan và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, xuất nhập khẩu.
- Nguyên tắc quản lý và giám sát hải quan: Quy định các nguyên tắc cơ bản từ Điều 1 đến Điều 4 nhằm đảm bảo hàng hóa được giám sát liên tục, chặt chẽ từ cửa khẩu nơi đi đến cửa khẩu nơi đến, tránh tình trạng lợi dụng việc thay đổi thông tin để gian lận thương mại hoặc buôn lậu.
- Trách nhiệm phối hợp: Định hình cơ chế thông tin và phối hợp giữa Chi cục Hải quan nơi đi (nơi làm thủ tục) và Chi cục Hải quan nơi đến (nơi thực xuất hoặc cửa khẩu xuất cảnh) khi phát sinh thay đổi đối với lô hàng.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các quy định kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ cụ thể, người dùng cần đối chiếu trực tiếp với toàn văn nội dung chi tiết của Công văn 16535/CHQ-GSQL khi có văn bản gốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16535/CHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vận tải Container Hải An.
(địa chỉ: Tầng 5, toà nhà Hải An, Km 2 đường Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng)
Trả lời công văn số 1104-2026/CV-HACT ngày 09/4/2026 của Công ty TNHH Vận tải Container Hải An (Công ty) về việc nêu tại trích yếu, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu thực hiện thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải tại các cảng trung chuyển:
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 64 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, điểm đ khoản 3 Điều 43 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu, quá cảnh được thực hiện thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.
Căn cứ quy định tại Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC, trường hợp người khai hải quan lựa chọn thực hiện khai báo 01 tờ khai vận chuyển độc lập cho toàn bộ chặng vận chuyển (trong đó có chặng thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải) thì chọn mã “E” khai cho chỉ tiêu “Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu”, chọn mã “ECD” khai cho chỉ tiêu “Mã mục đích vận chuyển” và khai báo rõ thông tin văn bản đề nghị theo mẫu số 09a/VBĐN/GSQL Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
Việc theo dõi, xác nhận hàng hoá vận chuyển chịu sự giám sát hải quan giữa các đơn vị Hải quan thực hiện trên cơ sở Biên bản bàn giao theo mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường bộ từ cửa khẩu nhập đầu tiên (cửa khẩu quốc tế Lao Bảo) đến cảng Tiên Sa - Đà Nẵng để thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải sau đó tiếp tục vận chuyển bằng đường biển đến cảng Hải An / cảng Nam Hải Đình Vũ (TP Hải Phòng) hoặc cảng VICT / TCIT, TCTT, SSIT, GML (TP Hồ Chí Minh) để xuất ra nước ngoài:
Trường hợp có sự khác nhau về người vận chuyển hàng hóa quá cảnh tại các chặng vận chuyển, người khai hải quan thực hiện khai báo tờ khai vận chuyển độc lập theo từng chặng vận chuyển: chặng 1 từ cửa khẩu nhập đầu tiên (cửa khẩu quốc tế Lao Bảo) đến cảng Tiên Sa - Đà Nẵng; chặng 2 từ cảng Tiên Sa đến cảng Hải An / cảng Nam Hải Đình Vũ hoặc cảng VICT / TCIT, TCTT, SSIT, GML.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh khai báo tờ khai vận chuyển độc lập theo từng chặng vận chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 51a Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
3. Thời gian vận chuyển đối với hàng hóa xuất khẩu, quá cảnh vận chuyển chịu sự giám sát hải quan có thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải tại các cảng trung chuyển:
Căn cứ hướng dẫn tại chỉ tiêu 7.17, tiết d, điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 121/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính thì thời gian hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan được xác định theo thời gian thực tế kể từ khi hàng hóa được xác nhận ra khỏi khu vực giám sát hải quan tại nơi hàng hóa được vận chuyển đi đến khi hàng hóa/phương tiện vận chuyển hàng hóa đó được xác nhận đã đến nơi đến mà không bao gồm thời gian khác như thời gian lưu kho bãi, xếp dỡ, ùn tắc do chờ cầu bến hay tai nạn (trường hợp bất khả kháng). Trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng nhiều phương thức/phương tiện vận tải khác nhau thì thời gian vận chuyển theo từng phương thức/phương tiện vận tải không quá thời gian theo hướng dẫn tại chỉ tiêu 7.17, tiết d, điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
4. Điều kiện để hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan được thực hiện thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải:
Căn cứ quy định tại Điều 40, Điều 70 Luật Hải quan và Điều 50 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC thì người khai hải quan chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có), niêm phong của hãng vận chuyển (nếu có) trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan (bao gồm việc thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải); vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan.
Cục Hải quan có ý kiến để TNHH Vận tải Container Hải An được biết và thực hiện./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 4 Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5 Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2846/TCHQ-GSQL năm 2022 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3846/TCHQ-GSQL năm 2024 thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu có thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3549/TCHQ-GSQL năm 2024 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu có thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 5 Công văn 2846/TCHQ-GSQL năm 2022 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Công văn 3846/TCHQ-GSQL năm 2024 thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu có thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3549/TCHQ-GSQL năm 2024 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu có thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành