Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1656/TXNK-CST năm 2019 do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng chính sách thuế, đặc biệt là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với loại hình giao dịch đặc thù này.

- Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn xử lý thuế

Văn bản tập trung làm rõ các trường hợp hàng hóa được mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, hoặc giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao nhận hàng hóa tại Việt Nam (gọi chung là xuất nhập khẩu tại chỗ). Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:

  • Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất xuất khẩu, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
  • Các doanh nghiệp nội địa thực hiện nhập khẩu tại chỗ sản phẩm để tiếp tục sản xuất hoặc tiêu dùng.
  • Cơ quan hải quan các cấp chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và áp dụng chính sách thuế đối với tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ.

- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ

Công văn 1656/TXNK-CST nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định nghĩa vụ thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu đối với hàng hóa giao dịch tại chỗ:

  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ phải tuân thủ đầy đủ các quy định về chính sách thuế xuất khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Nếu mặt hàng thuộc danh mục chịu thuế xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định pháp luật.
  • Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ được coi là hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào thị trường nội địa, do đó người nhập khẩu tại chỗ phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu có) theo đúng quy định áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu thương mại thông thường.
  • Việc xác định trị giá tính thuế, thuế suất và thời điểm tính thuế được thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

- Chính sách miễn thuế, hoàn thuế đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1656/TXNK-CST là hướng dẫn xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sản phẩm cuối cùng lại được xuất khẩu tại chỗ:

  • Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó sản phẩm sản xuất ra được xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, chính sách miễn thuế nhập khẩu được áp dụng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quản lý hải quan và thực tế sản xuất.
  • Doanh nghiệp phải chứng minh được việc đưa nguyên liệu vào sản xuất thực tế và sản phẩm đã được giao cho đối tác nhập khẩu tại chỗ theo đúng chỉ định của phía nước ngoài.
  • Đối với các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế hoặc có sự thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai nộp thuế bổ sung và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về quản lý thuế.

- Yêu cầu về thủ tục hải quan và hồ sơ minh chứng

Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các đơn vị hải quan và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các thủ tục sau:

  • Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ phải thể hiện rõ chứng từ chỉ định giao hàng của thương nhân nước ngoài, hóa đơn thương mại, và tờ khai hải quan đối ứng (tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ phải khớp đúng về thông tin hàng hóa).
  • Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất nhập khẩu tại chỗ để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan.
  • Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm phối hợp, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất và tờ khai nhập để đảm bảo hàng hóa thực tế đã được giao nhận và áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1656/TXNK-CST
V/v xử lý thuế hàng hóa XNK TC

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Cần Thơ.

Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 2306/HQCT-NV ngày 26/12/2018 của Cục Hải quan TP. Cần Thơ về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trả lại từ tờ khai xuất khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục hải quan:

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan thì:

Mã loại hình A31: Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại: Sử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại gồm trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc tái xuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu của DNCX.

Theo đó, trường hợp Công ty TNHH Giấy Lee&Man Việt Nam mở tờ khai nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu được trả lại từ tờ khai xuất khẩu tại chỗ có thể sử dụng mã loại hình A31

2. Về thuế nhập khẩu, thuế GTGT:

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 thì xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu.

Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính bổ sung điểm g khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“g) Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”

Căn cứ các quy định nêu trên thì hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu, không phải nộp thuế nhập khẩu và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với phần nguyên liệu đã nhập khẩu ban đầu.

Đề nghị Cục Hải quan TP. Cần Thơ nghiên cứu hướng dẫn nêu trên để thực hiện.

Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Cục Hải quan TP. Cần Thơ được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1656/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 1656/TXNK-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/02/2019
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/02/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1656/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký